Sứ đồ
Chapter 28
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Baibala Hemolele (…

Compare with

Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Sứ đồ 28

Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Đã được cứu như vậy rồi, chúng ta mới biết cù lao đó tên là Man-tơ.
1A HOOPAKELEIA ae la, alaila, ike iho la lakou i ka mokupuni, ua kapaia o Melita.
2Thổ nhân đãi chúng ta một cách nhân từ hiếm có, tiếp rước chúng ta thay thảy gần kề đống lửa lớn đã đốt, vì đang mưa và trời lạnh lẽo.
2He mea e ka lokomaikai o ia poe kanaka e ia makou; no ka mea, hoaa iho la lakou i ahi, a hookipa mai la ia makou a pau, no ka ua e haule ana, a no ke anuanu.
3Phao-lô lượm được một bó củi khô, quăng vào trong lửa, xảy có con rắn lục từ trong bó củi bị nóng bò ra, quấn trên tay người.
3Lapulapu iho la o Paulo i puapua hoaa, a i kona kau ana ma ke ahi, puka mai la he moonihoawa mailoko mai o ka wela, a pipili iho la i kona lima.
4Thổ nhân thấy con vật đeo thòng lòng trên tay người, bèn nói với nhau rằng: Thật người nầy là tay giết người; nên dầu được cứu khỏi biển rồi, nhưng lẽ công bình chẳng khứng cho sống!
4A ike mai la kela poe kanaka e i ua mea nihoawa la e kau ana i kona lima, i ae la lakou kekahi i kekahi, Oiaio no he kanaka pepehi kanaka keia, ua pakele no ia i ke kai, aka, o ka mea hoopai, aole ia i ae mai i kona ola.
5Nhưng Phao-lô rảy rắn lục vào lửa, chẳng thấy hề chi hết.
5Nolaila lulu aku la ia i ua mea nihoawa la iloko o ke ahi, aole hoi i loaa ia ia ka poino.
6Họ ngờ người sẽ bị sưng lên, hoặc ngã xuống chết tức thì; nhưng đã đợi lâu rồi, chẳng thấy hại chi cho người, bèn đổi ý mà nói rằng thật là một vì thần.
6Kakali iho la lakou i kona pehu ana, a me ka hina ilalo a make koke; a loihi ko lakou kakali ana, aole hoi i ike ia ia e loaa ana i ka poino, huli hou ae la ko lakou manao, i ae la, He akua ka ia.
7Trong chỗ đó, có mấy đám ruộng thuộc về người tù trưởng của đảo ấy, tên là Búp-li-u; người nầy đãi đằng chúng ta cách mến khách lắm trong ba ngày.
7Kokoke ma ia wahi ka aina o ka luna o ia moku, o Popelio kona inoa, nana no i kii mai ia makou, a hookipa maikai aku la i na la ekolu.
8Vả, cha của Búp-li-u nầy đang nằm trên giường đau bịnh nóng lạnh và bịnh lỵ. Phao-lô đi thăm người, cầu nguyện xong, đặt tay lên và chữa lành cho.
8E kaa ana ka makuakane o Popelio i ke kuni, a me ka hi koko. Komo aku la o Paulo io na la, pule aku la, kau iho la i kona lima maluna ona, hoola aku la ia ia.
9Nhân đó, ai nấy trong đảo có bịnh, đều đến cùng Phao-lô, và được chữa lành cả.
9Nolaila hanaia ae la keia, o kekahi poe e i loohia i ka mai ma ia mokupuni, hele mai la lakou, a hoolaia iho la.
10Họ cũng tôn trọng chúng ta lắm, và lúc chúng ta đi, thì sửa soạn mọi đồ cần dùng cho chúng ta.
10Hoomahalo mai la lakou ia makou, me na mahaloia he nui; a holo makou, kau mai la lakou i na mea e pono ai.
11Sau đó ba tháng, chúng ta xuống tàu ở A-léc-xan-tri mà đi, là tàu đã qua mùa đông tại đảo đó, và có hiệu là Đi-ốt-cua.
11A hala na malama ekolu, holo aku la makou ma kekahi moku no Alokanederia, i ku ma ia mokupuni i ka hooilo, o Diosekouro ka hoailona.
12Tới thành Sy-ra-cu-sơ rồi, chúng ta ở lại đây ba ngày.
12A pae aku la makou ma Surakausa, a noho iho la i na la ekolu.
13Từ nơi đó, chạy theo mé biển Si-si-lơ, tới thành Rê-ghi-um. Đến ngày mai, vì gió nam nổi lên, nên sau hai ngày nữa chúng ta tới thành Bu-xô-lơ.
13A mailaila aku makou i holo ai a hiki i Regio, a hala kekahi la, pa mai la ka makani, mai ke kukuluhema mai, a ia la ae, hiki makou i Puteoli:
14ỳ đó gặp anh em mời chúng ta ở lại bảy với ngày; rồi thì đi đến thành Rô-ma.
14A malaila loaa ia makou he mau hoahanau, kaohi mai lakou ia makou e noho me lakou ehiku la; a pela makou i hele aku ai i Roma.
15Anh em trong thành nầy nghe nói về chúng ta, bèn ra đến Phô-rum Aùp-bi-u và chỗ Ba Quán mà đón rước chúng ta. Phao-lô thấy anh em, thì cảm tạ Đức Chúa Trời và vững chí.
15A lohe mai na hoahanau ia makou, malaila mai la lakou i hele mai ai a Apioporo, a me Teriatubereno, e halawai me makou. A ike o Paulo ia lakou, hoomaikai aku la ia i ke Akua, a hoolana mai.
16Khi chúng ta đã đến thành Rô-ma, Phao-lô được phép ở riêng với một người lính canh giữ.
16A hiki makou i Roma, haawi aku la ka lunahaneri i ka poe paahao i ke alii o ka poe koa. I aeia'ku la o Paulo e noho kaawale i kona wahi iho, me kekahi koa nana ia i malama aku.
17Sau ba ngày, người mời các trưởng lão trong dân Giu-đa nhóm lại; đến rồi, người nói rằng: Hỡi anh em ta, dẫu tôi chẳng từng làm điều gì nghịch cùng dân chúng hoặc cùng thói tục tổ phụ chúng ta, mà tôi còn bị bắt tại thành Giê-ru-sa-lem và nộp trong tay người Rô-ma.
17A hala na la ekolu, hoakoakoa iho la o Paulo i ka poe koikoi o na Iudaio. A pau lakou i ka hoakoakoaia, i aku la ia ia lakou, E na kanaka, na hoahanau, aole au i hana i kekahi mea i kuee i na kanaka, a me na aoao o na makua; aka ua haawi paaia'ku la au ma Ierusalema i na lima o ko Roma.
18Những người nầy đã xét việc tôi rồi, thì muốn tha ra, vì tôi chẳng hề làm điều gì đáng chết.
18A hookolokolo mai lakou ia'u, manao iho la e kuu mai, no ka mea, aole he mea ia'u i ku i ka make.
19Song người Giu-đa chống cự điều đó, nên buộc tôi kêu nài đến Sê-sa, nhưng chẳng phải có ý kiện bổn quốc ta đâu.
19A papa aku la na Iudaio, kaohiia au e hoopii ia Kaisam, aole hoi o'u mea e hoopii aku ai i ko'u lahuikanaka.
20Aáy vì cớ đó mà tôi đã xin gặp anh em và nói chuyện với, vì là bởi sự trông cậy của dân Y-sơ-ra-ên nên tôi mang lấy xiềng nầy.
20No keia mea, i kii aku nei au ia oukou, i ike aku au, a e kamailio aku ia oukou; no ka mea, ua paa au i keia kaulahao no ka manaolana o ka Iseraela.
21Các người ấy trả lời rằng: Chúng tôi chẳng tiếp thơ từ xứ Giu-đê nói về việc anh, và chẳng ai trong anh em đã đến mách cho chúng tôi hay là nói xấu về anh nữa.
21I mai la lakou ia ia, Aole i loaa ia makou ka palapala mai Iudea mai nou, aole hoi i hoike mai a olelo mai paha kekahi o na hoahanau i hele mai, i hewa ou.
22Dầu vậy, chúng tôi muốn biết anh nghĩ làm sao; vì về phần đạo nầy, chúng tôi biết người ta hay chống nghịch khắp mọi nơi.
22Ke makemake nei no hoi makou e hoolohe ia oe i kou manao; no ka mea, ua ike no makou i keia aoao, ua olelo ku e ia i na wahi a pau.
23Họ đã hẹn ngày với người, bèn đến thăm tại nơi nhà trọ rất đông; từ buổi sáng đến chiều, người cứ làm chứng và giảng giải với họ về nước Đức Chúa Trời, lấy luật pháp Môi-se và các đấng tiên tri mà gắng sức khuyên bảo họ về Đức Chúa Jêsus.
23A i ko lakou hoakaka ana i ka la, alaila hele mai la na mea he nui loa io na la, i kona wahi; hoakaka aku la oia, a mai kakahiaka a ahiahi kona hoike ana aku i ke aupuni o ke Akua, a me ka hooikaika aku ma na mea o Iesu, ma ke kanawai ia Mose, a ma ka na kaula.
24Có người chịu tin lời người nói, có kẻ chẳng tin.
24Manaoio iho la kekahi poe i na mea i oleloia mai, a hoomaloka kekahi poe.
25Bởi chưng họ không đồng ý với nhau và ra về, nên Phao-lô chỉ nói thêm một lời nầy: Đức Thánh Linh đã phán phải lắm, khi Ngài dùng đấng tiên tri Ê-sai mà phán cùng tổ phụ các ngươi rằng:
25A i ka like pu ole ana o ko lakou manao kekahi i kekahi, hele aku lakou, mahope iho o ka hai ana aku o Paulo i kahi olelo hou; Pololei wale ka olelo a ka Uhane Hemolele, ma o Isaia la, o ke kaula, i ko kakou poe kupuna,
26Hãy đến nơi dân nầy và nói rằng: Các ngươi lấy lỗ tai nghe mà chẳng hiểu chi; Lấy mắt xem mà không thấy gì.
26I ka i ana mai, E hele i keia poe kanaka, a e i aku, I ka lohe ana, e lohe auanei oukou, aole nae e ike i ke ano; i ka ike ana, e ike auanei oukou, aole nae e hoomaopopo.
27Vì lòng dân nầy đã nặng nề; Họ bịt lỗ tai, Nhắm mắt lại, E rằng mắt mình tự thấy, Tai mình tự nghe, Lòng mình tự hiểu, Và họ trở lại Mà ta chữa cho lành được chăng.
27Ua manoanoa hoi ka naau o keia poe kanaka, kaumaha ko lakou pepeiao ke lohe, ua hoopili i ko lakou maka; o ike lakou me na maka, a lohe me na pepeiao, a ike hoi ka naau, a e huli mai, a hoola aku au ia lakou.
28Vậy, hãy biết sự cứu rỗi của Đức Chúa Trời nầy đã sai đến cho người ngoại; những người đó sẽ nghe theo vậy.
28No ia mea, e ike pono oukou, ua hoounaia'ku ke ola o ke Akua i ko na aina e, a e hoolohe mai no lakou.
29Khi người nói xong, thì các người Giu-đa đi ra, cãi lẫy cùng nhau dữ lắm.
29A i kana hai ana aku i keia mau mea, hele aku la na Iudaio, a nui loa iho la ko lakou hoopaapaa ana ia lakou iho.
30Phao-lô ở trọn hai năm tại một nhà trọ đã thuê. Người tiếp rước mọi người đến thăm mình,
30Noho iho la o Paulo a hala na makahiki elua, iloko o kona hale hoolimalimaia, e hookipa ana i ka poe a pau i hele aku io na la,
31giảng về nước Đức Chúa Trời, và dạy dỗ về Đức Chúa Jêsus Christ cách tự do trọn vẹn, chẳng ai ngăn cấm người hết.
31Me ka hai mai i ke aupuni o ke Akua, a me ka hoike mai i na mea e pili i ka Haku ia Iesu Kristo, me ka wiwo ole, a me ka papa ole ia aku.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.