2 เปโตร
Chapter 3

2 เปโตร

Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

2 เปโตร 3

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ที่รัก นี่​เป็น​จดหมาย​ฉบับ​ที่​สอง​ที่​ข้าพเจ้า​เขียน​ถึง​พวกคุณ ใน​จดหมาย​ทั้ง​สอง​ฉบับ ข้าพเจ้า​กระตุ้น​จิตใจ​ที่​จริงใจ​ของ​พวกคุณ​ด้วย​การ​เตือน​ให้​ระลึก
1Hỡi kẻ rất yêu dấu, nầy là thơ thứ hai tôi viết cho anh em. trong thơ nầy và thơ kia, tôi tìm cách làm cho nhớ lại để giục lòng lành trong anh em,
2เพื่อ​ให้​ระลึก​ถึง​ถ้อยคำ​ที่​บรรดา​ผู้พยากรณ์​บริสุทธิ์​กล่าว​ไว้​ล่วงหน้า และ​พระ​บัญชา​ที่​พวกเรา​อัครทูต​ของ​องค์​พระผู้เป็นเจ้า​และ​พระผู้ช่วยให้รอด​ได้​มอบ​ไว้
2hầu cho ghi lấy lời nói trước của các thánh tiên tri, cùng mạng lịnh của Chúa và Cứu Chúa chúng ta, đã cậy các sứ đồ của anh em mà truyền lại.
3ก่อน​อื่น จง​รู้​ว่า​ใน​วาระ​สุดท้าย​จะ​มี​คน​เยาะเย้ย​มา พวกเขา​จะ​ดำเนิน​ชีวิต​ตาม​ความ​ใคร่​ของ​ตนเอง
3Trước hết phải biết rằng, trong những ngày sau rốt, sẽ có mấy kẻ hay gièm chê, dùng lời giễu cợt, ở theo tình dục riêng của mình,
4และ​พูด​ว่า “พระสัญญา​ที่​ว่า​พระองค์​จะ​มา​นั้น​อยู่​ที่​ไหน? เพราะ​ตั้งแต่​วัน​ที่​บรรพบุรุษ​หลับ​ไป ทุก​สิ่ง​ยัง​คง​เป็น​เหมือน​เดิม​ตั้งแต่​เริ่ม​สร้าง​โลก”
4đến mà nói rằng: Chớ nào lời hứa về sự Chúa đến ở đâu? Vì từ khi tổ phụ chúng ta qua đời rồi, muôn vật vẫn còn nguyên như lúc bắt đầu sáng thế.
5พวกเขา​จงใจ​ลืม​ว่า​แต่​โบราณ​มี​ฟ้าสวรรค์ และ​มี​แผ่นดิน​ซึ่ง​เกิด​ขึ้น​จาก​น้ำ​และ​อยู่​ท่ามกลาง​น้ำ​ด้วย​ถ้อยคำ​ของ​พระเจ้า
5Chúng nó có ý quên lững đi rằng buổi xưa bởi lời Đức Chúa Trời có các từng trời và trái đất, đất ra từ Nước và làm nên ở giữa nước,
6และ​ด้วย​สิ่ง​เหล่า​นั้น โลก​ใน​เวลา​นั้น​ก็​ถูก​น้ำ​ท่วม​และ​พินาศ
6thế gian bấy giờ cũng bị hủy phá như vậy, là bị chìm đắm bởi nước lụt.
7แต่​ถ้อยคำ​เดียวกัน​นั้น​ได้​เก็บ​ฟ้าสวรรค์​และ​แผ่นดิน​ที่​มี​อยู่​ใน​เวลา​นี้​ไว้​สำหรับ​ไฟ เพื่อ​รอ​วัน​พิพากษา​และ​วัน​พินาศ​ของ​คน​ที่​ไม่​เคารพ​พระเจ้า
7Nhưng trời đất thời bây giờ cũng là bởi lời ấy mà còn lại, và để dành cho lửa; lửa sẽ đốt nó đi trong ngày phán xét và hủy phá kẻ ác.
8แต่​ที่รัก อย่า​ลืม​ข้อ​นี้​ว่า สำหรับ​องค์​พระผู้เป็นเจ้า วัน​เดียว​เหมือน​หนึ่ง​พัน​ปี และ​หนึ่ง​พัน​ปี​ก็​เหมือน​วัน​เดียว
8Hỡi kẻ rất yêu dấu, chớ nên quên rằng ở trước mặt Chúa một ngày như ngàn năm, ngàn năm như một ngày.
9องค์​พระผู้เป็นเจ้า​ไม่​ได้​ช้า​ใน​เรื่อง​พระสัญญา​ของ​พระองค์​อย่าง​ที่​บาง​คน​คิด​ว่า​ช้า แต่​ทรง​อดกลั้น​ต่อ​เรา ไม่​ต้องการ​ให้​ใคร​พินาศ แต่​ต้องการ​ให้​ทุก​คน​กลับ​ใจ
9Chúa không chậm trễ về lời hứa của Ngài như mấy người kia tưởng đâu, nhưng Ngài lấy lòng nhịn nhục đối với anh em, không muốn cho một người nào chết mất, song muốn cho mọi người đều ăn năn.
10แต่​วัน​ของ​องค์​พระผู้เป็นเจ้า​จะ​มา​เหมือน​ขโมย​ใน​เวลา​กลางคืน ใน​วัน​นั้น​ฟ้าสวรรค์​จะ​ผ่าน​พ้น​ไป​พร้อม​เสียง​ดัง​สนั่น ธาตุ​ต่าง ๆ จะ​สลาย​ด้วย​ความ​ร้อน​จัด และ​แผ่นดิน​กับ​ผล​งาน​ที่​อยู่​ใน​นั้น​จะ​ถูก​เผา​ไหม้
10Song le, ngày của Chúa sẽ đến như kẻ trộm. Bấy giờ các từng trời sẽ có tiếng vang rầm mà qua đi, các thể chết bị đốt mà tiêu tán, đất cùng mọi công trình trên nó đều sẽ bị đốt cháy cả.
11เมื่อ​ทุก​สิ่ง​จะ​ถูก​ทำลาย​เช่น​นี้ พวกคุณ​ควร​เป็น​คน​เช่น​ไร ทั้ง​ใน​การ​ดำเนิน​ชีวิต​อย่าง​บริสุทธิ์​และ​ใน​การ​เคารพ​พระเจ้า
11Vì mọi vật đó phải tiêu tán thì anh em đáng nên thánh và tin kính trong mọi sự ăn ở của mình là dường nào,
12พร้อม​ทั้ง​เฝ้า​รอ​และ​ปรารถนา​อย่าง​ยิ่ง​ให้​วัน​ของ​พระเจ้า​มา​ถึง ซึ่ง​วัน​นั้น​จะ​ทำให้​ฟ้าสวรรค์​ที่​ลุก​ไหม้​สลาย​ไป และ​ธาตุ​ต่าง ๆ หลอม​ละลาย​ด้วย​ความ​ร้อน​จัด?
12trong khi chờ đợi trông mong cho ngày Đức Chúa Trời mau đến, là ngày các từng trời sẽ bị đốt mà tiêu tán, các thể chất sẽ bị thiêu mà tan chảy đi!
13แต่​ตาม​พระสัญญา​ของ​พระองค์ เรา​กำลัง​เฝ้า​รอ​ฟ้าสวรรค์​ใหม่​และ​แผ่นดิน​ใหม่ ซึ่ง​ความชอบธรรม​อาศัย​อยู่
13Vả, theo lời hứa của Chúa, chúng ta chờ đợi trời mới đất mới, là nơi sự công bình ăn ở.
14เพราะ​ฉะนั้น ที่รัก เมื่อ​กำลัง​เฝ้า​รอ​สิ่ง​เหล่า​นี้ จง​พยายาม​อย่าง​เต็ม​ที่ เพื่อ​ให้​พระองค์​พบ​ว่า​พวกคุณ​อยู่​ใน​สันติสุข ปราศจาก​ตำหนิ​และ​ไม่​มี​ข้อ​กล่าวหา​ต่อ​หน้า​พระองค์
14Vậy nên, hỡi kẻ rất yêu dấu, vì anh em trông đợi những sự đó, thì phải làm hết sức mình, hầu cho Chúa thấy anh em ở bình an, không dấu vít, chẳng chỗ trách được.
15จง​ถือ​ว่า​การ​ที่​องค์​พระผู้เป็นเจ้า​ของ​เรา​ทรง​อดกลั้น​นั้น​เป็น​ไป​เพื่อ​ความ​รอด เช่น​เดียว​กับ​เปาโล​พี่น้อง​ที่รัก​ของ​เรา ซึ่ง​ได้​เขียน​ถึง​พวกคุณ​ตาม​ปัญญา​ที่​เขา​ได้​รับ
15Lại phải nhìn biết rằng sự nhịn nhục lâu dài của Chúa chúng ta cốt vì cứu chuộc anh em, cũng như Phao lô, anh rất yêu dấu của chúng ta, đã đem sự khôn ngoan được ban cho mình mà viết thơ cho anh em vậy.
16เขา​พูด​ถึง​เรื่อง​เหล่า​นี้​ใน​จดหมาย​ทุก​ฉบับ​ด้วย ใน​จดหมาย​เหล่า​นั้น​มี​บาง​เรื่อง​ที่​เข้าใจ​ยาก คน​ที่​ไม่​รู้​และ​ไม่​มั่นคง​บิดเบือน​เรื่อง​เหล่า​นั้น เช่น​เดียว​กับ​ที่​พวกเขา​ทำ​กับ​พระคัมภีร์​ส่วน​อื่น ๆ จน​ทำให้​ตนเอง​พินาศ
16Aáy là điều người đã viết trong mọi bức thơ, nói về những sự đó, ở trong có mấy khúc khó hiểu, mà những kẻ dốt nát và tin không quyết đem giải sai ý nghĩa, cũng như họ giải sai về các phần Kinh Thánh khác, chuốc lấy sự hư mất riêng về mình.
17เพราะ​ฉะนั้น ที่รัก ใน​เมื่อ​รู้เรื่อง​เหล่า​นี้​ล่วงหน้า​แล้ว จง​ระวัง อย่า​ปล่อย​ให้​ความ​หลงผิด​ของ​คน​ชั่ว​ชัก​พา​ไป​จน​หลุด​จาก​ความมั่นคง​ของ​ตน
17Hỡi kẻ rất yêu dấu, vì anh em đã được biết trước, vậy hãy giữ cho cẩn thận, e anh em cũng bị sự mê hoặc của những người ác ấy dẫn dụ, mất sự vững vàng của mình chăng.
18แต่​จง​เติบ​โต​ใน​พระคุณ​และ​การรู้จัก​องค์​พระผู้เป็นเจ้า​และ​พระผู้ช่วยให้รอด​ของ​เรา พระเยซู​คริสต์ ขอ​พระสิริ​จง​มี​แด่​พระองค์​ทั้ง​ใน​เวลา​นี้​และ​ตลอด​ไป อาเมน
18Hãy tấn tới trong ân điển và trong sự thông biết Chúa và Cứu Chúa chúng ta là Đức Chúa Jêsus Christ. Nguyền xin vinh hiển về nơi Ngài, từ rày đến đời đời! A-men.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.