II. Petrungundru
Chapter 3

II. Petrungundru

Testamenta Marra (Dieri …
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

II. Petrungundru 3

Testamenta Marra (Dieri New Testament)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Naupini karari dakani jaura mandrula nganai, ngantjalu, ninaia ngato jurangu dakaila, nulupini ngato tjuru wilpa ngankanali jurani ngundrani talku jiritjibai;
1Hỡi kẻ rất yêu dấu, nầy là thơ thứ hai tôi viết cho anh em. trong thơ nầy và thơ kia, tôi tìm cách làm cho nhớ lại để giục lòng lành trong anh em,
2Jura ngundrananto tananapini jaura, tanali Prophetali kulikirieli kaukaubana wonti, ja jurani Apostel worani jirijiribani jaura Kapara ja Kulkanipirnandru. (Dakani jaura G. D. 26. Trinitatis.)
2hầu cho ghi lấy lời nói trước của các thánh tiên tri, cùng mạng lịnh của Chúa và Cứu Chúa chúng ta, đã cậy các sứ đồ của anh em mà truyền lại.
3Jura ngopera ngujamananto, ditji kupirani ngirkibanietja terkakala nganai, tanalipini tanani milkirinani wirarila nganai ja jatala nganai:
3Trước hết phải biết rằng, trong những ngày sau rốt, sẽ có mấy kẻ hay gièm chê, dùng lời giễu cợt, ở theo tình dục riêng của mình,
4Woderi nunkani tikanaia talpadakani nganai, ngangau tanangupini ditjindru, ngaperi wora matja palina, warupoto jeruja parai, worderu Pantjimani ngoperandru.
4đến mà nói rằng: Chớ nào lời hứa về sự Chúa đến ở đâu? Vì từ khi tổ phụ chúng ta qua đời rồi, muôn vật vẫn còn nguyên như lúc bắt đầu sáng thế.
5Ngangau tanapini jenipara jertapateriai, tanangu kurirpi nganai, ngopera pariwilpa bakana nganana wonti ja mita, ngapandru ja ngapani terkana wonti Godaia jaurandru,
5Chúng nó có ý quên lững đi rằng buổi xưa bởi lời Đức Chúa Trời có các từng trời và trái đất, đất ra từ Nước và làm nên ở giữa nước,
6Nunkanali mitala jendranguta ngapali tundribana wonti ja mudana wonti;
6thế gian bấy giờ cũng bị hủy phá như vậy, là bị chìm đắm bởi nước lụt.
7Jeruja bakana pariwilpa ja mita karari jendralildramata jaurali Nulia pinpai turuja, ja Nulia ninaia ngamalkai kalalaia ditjia, ja kana Goda pani kutibanaia.
7Nhưng trời đất thời bây giờ cũng là bởi lời ấy mà còn lại, và để dành cho lửa; lửa sẽ đốt nó đi trong ngày phán xét và hủy phá kẻ ác.
8Kulno jurangu wata kurirpi nganananto, ngantjalu: Ditji kulno Kaparani kilpawoldra 1000 jeribaka nganai, ja kilpawoldra 1000 ditji kulnuni jeribaka.
8Hỡi kẻ rất yêu dấu, chớ nên quên rằng ở trước mặt Chúa một ngày như ngàn năm, ngàn năm như một ngày.
9Kaparali talpadakani jaurali wata banbibai, worderu polpali jenia banbani jeribaka ngundrai, a‐ai, Nauja manju juri nganai jurangundru; ngangau Nauja wata jertapateriai palpa tintaterinanto, a‐ai, warupotujeli madlentjandru karitjinaia wokarananto.
9Chúa không chậm trễ về lời hứa của Ngài như mấy người kia tưởng đâu, nhưng Ngài lấy lòng nhịn nhục đối với anh em, không muốn cho một người nào chết mất, song muốn cho mọi người đều ăn năn.
10Kaparaia ditji wokarala nganai kurikantji jeribaka tinkani, nunkangupini ditjini pariwilpa kata pirnali nurujeli mudala nganai, ja tjilpi turujeli puldrurila nganai, ja mita ja ngankani, nunkangu paranani, jerkila nganai.
10Song le, ngày của Chúa sẽ đến như kẻ trộm. Bấy giờ các từng trời sẽ có tiếng vang rầm mà qua đi, các thể chết bị đốt mà tiêu tán, đất cùng mọi công trình trên nó đều sẽ bị đốt cháy cả.
11Ngangau naupini pratjana dukarateriai, mina kana jura wondraterinanto wirarini ja Godani wodatarana ngamani kulikirini nguja pratjanani.
11Vì mọi vật đó phải tiêu tán thì anh em đáng nên thánh và tin kính trong mọi sự ăn ở của mình là dường nào,
12Jura kalkananto ja Kaparaia ditji wokarani nurungankananto, nunkangundru pariwilpa wora dukaraterila nganai turuni, ja tjilpi turu manjali puldrurila nganai.
12trong khi chờ đợi trông mong cho ngày Đức Chúa Trời mau đến, là ngày các từng trời sẽ bị đốt mà tiêu tán, các thể chất sẽ bị thiêu mà tan chảy đi!
13Ja ngaiana kalkai pariwilpa ja mita marraia nunkani talpadakanandru, nunkangu talkula ngamai.
13Vả, theo lời hứa của Chúa, chúng ta chờ đợi trời mới đất mới, là nơi sự công bình ăn ở.
14Jendrangundruja, ngantjalu, ngangau jura nunkangupini kalkateriai, jigleri ngananau, Nulia jurana murumuru pani ja madlentji pani mankamankananto murlani.
14Vậy nên, hỡi kẻ rất yêu dấu, vì anh em trông đợi những sự đó, thì phải làm hết sức mình, hầu cho Chúa thấy anh em ở bình an, không dấu vít, chẳng chỗ trách được.
15Ja ngaiananaia Kaparaia manju juri murla ngundranau, worderu bakana neji ngantjalu ngaianani Paululu jurangu dakanala, nunkangupini kirilandru, nina nulu maninala.
15Lại phải nhìn biết rằng sự nhịn nhục lâu dài của Chúa chúng ta cốt vì cứu chuộc anh em, cũng như Phao lô, anh rất yêu dấu của chúng ta, đã đem sự khôn ngoan được ban cho mình mà viết thơ cho anh em vậy.
16Worderu bakana nunkani dakani jaura pratjanani, nulu jenildramata kaukaubanani, tanangundru palpa ngurunguru nganai ngujamala, mina kana patipatieli ja tataura panieli karitjimalkai, worderu bakana jaura morla, tanani tintaterinaia.
16Aáy là điều người đã viết trong mọi bức thơ, nói về những sự đó, ở trong có mấy khúc khó hiểu, mà những kẻ dốt nát và tin không quyết đem giải sai ý nghĩa, cũng như họ giải sai về các phần Kinh Thánh khác, chuốc lấy sự hư mất riêng về mình.
17Jura, ngantjalu, ngangau jura jenia ngopera milkila, ngamalkaterianau, jurana tjikatjika ngankanietjali tjautjaujeli parumaiati, ja jura jurani piri ngurungurundru puriati.
17Hỡi kẻ rất yêu dấu, vì anh em đã được biết trước, vậy hãy giữ cho cẩn thận, e anh em cũng bị sự mê hoặc của những người ác ấy dẫn dụ, mất sự vững vàng của mình chăng.
18Pirnarianau ngaiananaia Kaparaia ja Kulkanipirnaia Jesuni Christuni manjulani ja ngujamanani, Nunkangu pirnala nganai karari ja bakana nguralia ditjini! Amen.
18Hãy tấn tới trong ân điển và trong sự thông biết Chúa và Cứu Chúa chúng ta là Đức Chúa Jêsus Christ. Nguyền xin vinh hiển về nơi Ngài, từ rày đến đời đời! A-men.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.