Јездрина
Chapter 10

Јездрина

Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Јездрина 10

Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1А кад се мољаше Јездра и исповедаше грехе плачући и лежећи пред домом Божјим, скупи се к њему из Израиља велико мноштво људи и жена и деце; и народ плакаше веома.
1Trong lúc E-xơ-ra cầu nguyện như vậy, vừa khóc vừa xưng tội và sấp mình xuống trước đền của Đức Chúa Trời, thì có một đám dân Y-sơ-ra-ên, người nam và nữ rất đông, nhóm hiệp xung quanh người; chúng cũng khóc nứt nở.
2Тада проговори Сеханија, син Јехилов од синова Еламових и рече Јездри: Ми смо сагрешили Богу свом што узесмо жене туђинке из народа земаљских; али још има надања Израиљу за то.
2Sê-ca-nia, con trai Giê-hi-ên, cháu của Ê-lam, bèn nói cùng E-xơ-ra rằng: Chúng ta phạm tội với Đức Chúa Trời chúng ta mà cưới những người nữ ngoại thuộc các dân tộc của xứ; nhưng dầu đã làm vậy, hãy còn sự hi vọng cho Y-sơ-ra-ên.
3Да учинимо завет Богу свом, да отпустимо све жене и пород њихов по вољи Господњој и оних који се боје заповести Бога нашег, и по закону нека буде.
3Vậy bây giờ, ta hãy lập giao ước với Đức Chúa Trời chúng ta, đuổi hết thảy những người nữ kia và các con cái của họ đã sanh ra, y như lời chỉ giáo của chúa tôi và của các người có lòng kính sợ điều răn của Đức Chúa Trời chúng ta; khá làm điều ấy theo luật pháp.
4Устани, јер је ово твој посао; а ми ћемо бити уза те, буди слободан и ради.
4Oâng hãy đứng dậy, vì việc ầy can hệ đến ông, và chúng tôi sẽ giúp đỡ; khá can đảm mà làm.
5Тада уста Јездра, и закле главаре свештеничке и Левите и свега Израиља да учине тако. И заклеше се.
5E-xơ-ra bèn đứng dậy, khiến những thầy tế lễ cả, người Lê-vi, và cả Y-sơ-ra-ên thề rằng mình sẽ làm theo lời ấy. Chúng liền thề.
6Потом уста Јездра испред дома Божијег, и отиде у клет Јоанана сина Елијасивовог; и ушавши не једе хлеба нити воде пи, јер тужаше ради преступа оних који бише у ропству.
6Khi E-xơ-ra đã chổi dậy khỏi trước đền Đức Chúa Trời, bèn đi vào phòng của Giô-ha-nan, con trai Ê-li-a-síp; người vào đó không ăn bánh và cũng không uống nước, bởi người lấy làm buồn thảm vì cớ tội lỗi của dân đã bị bắt làm phu tù được trở về.
7Потом огласише по Јудеји и Јерусалиму свим који се вратише из ропства, да се скупе у Јерусалим,
7Người ta bèn rao truyền khắp xứ Giu-đa và Giê-ru-sa-lem, biểu các dân đã bị bắt làm phu tù được trở về phải nhóm hiệp tại Giê-ru-sa-lem.
8а ко не би дошао за три дана по договору кнезовском и старешинском, да се све имање његово разаспе, а сам да се одлучи од збора оних који се вратише из ропства.
8Trong ba ngày, ai không vâng theo lịnh của các quan trưởng và trưởng lão mà đến, thì các tài sản người ấy sẽ bị tịch-phong, và chính người bị truất ra khỏi hội chúng của dân đã bị bắt làm phu tù được trở về.
9Тако се скупише сви људи од Јуде и Венијамина у Јерусалим за три дана, месеца деветог. И сеђаше сав народ на улици пред домом Божјим дрхћући ради те ствари и од дажда.
9Trong ba ngày, các người của Giu-đa và Bên-gia-min đều nhóm lại tại Giê-ru-sa-lem, nhằm ngày hai mươi tháng chín; cả dân sự đều ngồi tại phố ở đằng trước đền của Đức Chúa Trời, rúng sợ về việc ấy và về cơn mưa lớn.
10Тада уставши Јездра свештеник рече им: Ви сагрешисте што се оженисте туђинкама, те умножисте кривицу Израиљеву.
10Đoạn, E-xơ-ra, thầy tế lễ, đứng dậy, và nói rằng: Các ngươi đã phạm tội, cưới vợ ngoại bang, và thêm nhiều lên tội lỗi của Y-sơ-ra-ên.
11Зато сада исповедите се Господу Богу отаца својих, и учините вољу Његову, и одвојте се од народа земаљских и жена туђинака.
11Nhưng bây giờ, khá xưng tội lỗi mình cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ các ngươi, và làm đều đẹp ý Ngài: hãy phân cách khỏi các dân tộc của xứ và khỏi những người vợ ngoại bang.
12И сав збор одговори и рече гласно: Како нам каза учинићемо.
12Cả hội chúng bèn đáp lớn tiếng rằng: Phải, điều ông đã nói, chúng tôi phải làm theo;
13Али народа има много и иде дажд, не може се стајати напољу, а тај посао није за један дан ни за два, јер нас има много који сагрешисмо у том.
13song dân sự đông; và là nhầm mùa mưa, chúng tôi không có thể nào đứng ngoài; lại điều nầy chẳng phải là việc của một hoặc hai ngày, vì trong việc nầy chúng tôi đã phạm tội nhiều lắm.
14Да се одреде кнезови наши из свега збора, па који су год у градовима нашим ожењени туђинкама нека долазе у одређено време и с њима старешине сваког града и судије докле не одвратимо жестоки гнев Бога свог за ту ствар.
14Vậy, xin các quan trưởng chúng tôi hãy đứng ở đó đặng biện lý cho cả hội chúng; phàm ai trong các thành chúng tôi đã cưới lấy vợ ngoại bang, phải đến theo k” nhất định, với các trưởng lão và quan xét của bổn thành, đặng sắp đặt việc này cho đến chừng đã nguôi cơn giận dữ của Đức Chúa Trời chúng tôi.
15И одређен би на то Јонатан, син Асаилов и Јазија син Текујев; а Месулам и Саветај Левити помагаше им.
15Chỉ Giô-na-than, con trai của A-sa-ên, và Gia-xi-gia, con trai Tiếc-va, phản cải lời định nầy; và Mê-su-lam cùng Sáp-bê-tai, người Lê-vi, đều giúp cho họ.
16И учинише тако који се вратише из ропства. И одвојише се Јездра свештеник и главари домова отачких по домовима отаца својих, сви поименце, и седоше првог дана десетог месеца да извиђају ствар.
16Vậy, những người đã bị bắt làm phu tù được trở về làm theo điều đã nhất định. Người ta chọn E-xơ-ra, thầy tế lễ, và mấy trưởng tộc, tùy theo tông tộc mình, hết thảy đều gọi đích danh. Ngày mồng một tháng mười, chúng ngồi xuống đặng tra xét việc nầy.
17И до првог дана првог месеца свршише са свима онима који се беху оженили туђинкама.
17Đến ngày mồng một tháng giêng, chúng đã tra xét xong những người có cưới vợ ngoại bang.
18А нађоше се између синова свештеничких ожењени туђинкама између синова Исуса, сина Јоседековог и браће његове: Масија и Елијезер и Јарив и Гедалија;
18Trong dòng thầy tế lễ cũng có thấy những người đã cưới vợ ngoại bang. Trong con cháu Giê-sua, chít của Giô-xa-đác, và trong các anh em người có Ma-a-xê-gia, Ê-li-ê-xe, Gia-ríp, và Ghê-đa-lia.
19и дадоше руке да ће пустити жене своје; и који беху згрешили принесоше по једног овна за кривицу своју;
19Chúng hứa đuổi vợ mình, và dâng một con chiên đực làm của lễ chuộc lỗi mình.
20и од синова Имирових Ананије и Зевадија;
20Trong con cháu Y-mê có Ha-na-ni và Xê-ba-bia.
21и од синова Харимових Масија и Илија и Семаја и Јехило и Озија;
21Trong con cháu Ha-rim có Ma-a-xê-gia, Ê-li, Sê-ma-gia, Giê-hi-ên, và U-xia.
22и од синова Пасхорових Елионај, Масија, Исмаило, Натанаило, Јозавад и Еласа.
22Trong con cháu Pha-su-rơ có Ê-li-ô-ê-nai, Ma-a-xê-gia, ỗch-ma-ên, Na-tha-na-ên, Giô-xa-bát, và Ê-lê-a-sa.
23И од Левита Јозавад и Симеј и Келаја, то је Келита, и Петаја и Јуда и Елијезер;
23Trong người Lê-vi có Giô-xa-bát, Si-mê-i, Kê-la-gia (cũng gọi là Kê-li-ta), Phê-ta-hia, Giu-đa, và Ê-li-ê-xe.
24и од певача Елијасив; и од вратара Салум и Телем и Урија.
24Trong các người ca hát có Ê-li-a-síp; trong những người giữ cửa có Sa-lum, Tê-lem, và U-ri.
25А од Израиља, од синова Фаросових Рамија и Језија и Малхије и Мијамин и Елеазар и Малхија и Венаја;
25Trong dân Y-sơ-ra-ên: trong con cháu Pha-rốt có Ra-mia, Y-xia, Manh-ki-gia, Mi-gia-min, Ê-lê-a-sa, Manh-ki-gia, và Bê-na-gia.
26и од синова Еламових: Матанија, Захарија и Јехило и Авдија и Јеремот и Илија;
26Trong con cháu Ê-lam có Mát-ta-nia, Xa-cha-ri, Giê-hi-ên, Aùp-đi, Giê-rê-mốt, và Ê-li.
27и од синова Затових Елиоинај, Елијасив, Матанија и Јеримот и Завад и Азиза;
27Trong con cháu Xát-tu có Ê-li-ô-ê-nai, Ê-li-a-síp, Mát-ta-nia, Giê-rê-mốt, Xa-bát, và A-xi-xa.
28и од синова Вивајевих Јоанан, Ананија, Завај, Атлај;
28Trong con cháu Bê-bai có Giô-ha-nan, Ha-na-nia, Xáp-bai, và Aùt-lai.
29и од синова Ванијевих Месулам, Малух и Адаја, Јасув и Сеал и Рамот;
29Trong con cháu Ba-ni có Mê-su-lam, Ma-lúc, A-đa-gia, Gia-sút, Sê-anh, và Ra-mốt.
30и од синова Фат-Моавових Авна и Хелал, Венаја, Масија, Матанија, Веселеило и Винуј и Манасија;
30Trong con cháu Pha-hát-Mô-áp có Aùt-na, Kê-lanh, Bê-na-gia, Ma-a-xê-gia, Mát-ta-nia, Bết-sa-lê-ên, Bin-nui, và Ma-na-se.
31и од синова Харимових Елијезер, Јесија, Малхија, Семаја, Симеон,
31Trong con cháu Ha-rim có Ê-li-ê-se, Di-si-gia, Manh-ki-gia, Sê-ma-gia, Si-mê-ôn,
32Венијамин, Малух, Семарија;
32Bên-gia-min, Ma-lúc, và Sê-ma-ri-a.
33од синова Асумових Матенај, Матата, Завад, Елифелет, Јеремај, Манасија, Симеј;
33Trong con cháu Ha-sum có Mát-nai, Mát-ta-ta, Xa-bát, Ê-li-phê-lết, Giê-rê-mai, Ma-na-se, và Si-mê-i.
34од синова Ванијевих Мадаја, Амрам и Уило,
34Trong con cháu Ba-ni có Ma-ê-đai, Am-ram, U-ên,
35Венаја, Ведеја, Хелуј,
35Bên-na-gia, Bê-đia, Kê-lu-hu,
36Ванија, Меримот, Елијасив,
36Va-nia, Mê-rê-mốt, Ê-li-a-síp,
37Матнија, Матенај и Јасав,
37Mát-ta-nia, Mát-tê-nai, Gia-a-sai,
38и Ваније, Винуј, Симеј,
38Ba-ni, Bin-nui, Si-mê-i,
39и Селемија и Натан и Адаја,
39Sê-lê-mia, Na-than, A-đa-gia,
40Махнадевај, Сасај, Сарај,
40Mác-nát-bai, Sa-sai, Sa-rai,
41Азареило и Селемија, Семарија,
41A-xa-rên, Sê-lê-mia, Sê-ma-ria,
42Салум, Амарија, Јосиф;
42Sa-lum, A-ma-ria, và Giô-sép.
43од синова Невових: Јесило, Матанија, Завад, Зевина, Јадав, Јоило и Венаја.
43Trong con cháu Nê-bô có Giê-i-ên, Ma-ti-thia, Xa-bát, Xê-bi-na, Giát-đai, Giô-ên và Bê-na-gia.
44Сви се ови беху оженили туђинкама и неке између њих беху и децу изродиле.
44Hết thảy người ấy đã cưới vợ ngoại bang; và cũng có nhiều người trong bọn ấy có vợ đã sanh đẻ con.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.