Ezra 10
Bible Mutal (Kosraean)Translation
Bible Mutal (Kosraean)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ke pacl se Ezra el suwoli ac pre ye mutun Tempul, ac tung ac fahkak ma koluk inge nukewa, sie u lulap lun mwet Israel, (mukul, mutan, ac tulik) elos fahsreni raunella ke tung mwemelil.
1Trong lúc E-xơ-ra cầu nguyện như vậy, vừa khóc vừa xưng tội và sấp mình xuống trước đền của Đức Chúa Trời, thì có một đám dân Y-sơ-ra-ên, người nam và nữ rất đông, nhóm hiệp xung quanh người; chúng cũng khóc nứt nở.
2Na Shecaniah wen natul Jehiel, sin fwil natul Elam, el fahk nu sel Ezra, “Kut sifacna kunausla inmasrlosr ac God ke kut payuk nu sin mutan sac. Tusruktu finne ouinge, srakna oasr finsrak lun Israel.
2Sê-ca-nia, con trai Giê-hi-ên, cháu của Ê-lam, bèn nói cùng E-xơ-ra rằng: Chúng ta phạm tội với Đức Chúa Trời chúng ta mà cưới những người nữ ngoại thuộc các dân tộc của xứ; nhưng dầu đã làm vậy, hãy còn sự hi vọng cho Y-sơ-ra-ên.
3Inge kut enenu in orala sie wulela ku nu sin God lasr lah kut ac supwalik mutan inge ac tulik natulos in som liki kut. Kut fah oru ma kom, ac elos ngia su sunakin ma sap lun God, fahk nu sesr in oru. Kut ac oru oana ma sapkinyuk nu sesr in Ma Sap lun God.
3Vậy bây giờ, ta hãy lập giao ước với Đức Chúa Trời chúng ta, đuổi hết thảy những người nữ kia và các con cái của họ đã sanh ra, y như lời chỉ giáo của chúa tôi và của các người có lòng kính sợ điều răn của Đức Chúa Trời chúng ta; khá làm điều ấy theo luật pháp.
4Ma kunom in oru ouinge. Kut ac wi kom na, ke ma inge tuyak ac oru ma kom ac oru an.”
4Oâng hãy đứng dậy, vì việc ầy can hệ đến ông, và chúng tôi sẽ giúp đỡ; khá can đảm mà làm.
5Ouinge Ezra el tuyak ac sapkin tuh mwet kol inmasrlon mwet tol ac mwet Levi, ac mwet Israel nukewa saya, in fulahk tuh elos fah oru oana kas lal Shecaniah.
5E-xơ-ra bèn đứng dậy, khiến những thầy tế lễ cả, người Lê-vi, và cả Y-sơ-ra-ên thề rằng mình sẽ làm theo lời ấy. Chúng liền thề.
6Na el som liki mutun Tempul ac utyak nu ke infukil lal Jehohanan wen natul Eliashib, ac muta we fong fon se, ac tungi orekma koluk lun mwet sruoh. El tia mongo ku nim kutena ma.
6Khi E-xơ-ra đã chổi dậy khỏi trước đền Đức Chúa Trời, bèn đi vào phòng của Giô-ha-nan, con trai Ê-li-a-síp; người vào đó không ăn bánh và cũng không uống nước, bởi người lấy làm buồn thảm vì cớ tội lỗi của dân đã bị bắt làm phu tù được trở về.
7Sie kas supweyukelik nu yen nukewa in acn Jerusalem ac Judah, tuh elos nukewa su foloko liki sruoh fah osun in Jerusalem,
7Người ta bèn rao truyền khắp xứ Giu-đa và Giê-ru-sa-lem, biểu các dân đã bị bắt làm phu tù được trở về phải nhóm hiệp tại Giê-ru-sa-lem.
8fal nu ke sap ku lun mwet kol lun mwet uh. Fin oasr kutena su tia tuku ke lusen len tolu, ma lalos nukewa fah itukla lukelos, ac elos fah tia sifil sie sin mwet in u se inge.
8Trong ba ngày, ai không vâng theo lịnh của các quan trưởng và trưởng lão mà đến, thì các tài sản người ấy sẽ bị tịch-phong, và chính người bị truất ra khỏi hội chúng của dân đã bị bắt làm phu tù được trở về.
9Inmasrlon len tolu ah, ke len aklongoul in malem akeu, mukul nukewa su muta in acn lun Judah ac Benjamin elos tuku nu Jerusalem ac toeni in acn mwesas lun Tempul. Len sac af na upa, ac mwet nukewa rarrar ke sripen oyohu len an, oayapa ke sripa na yohk se lun tukeni sac.
9Trong ba ngày, các người của Giu-đa và Bên-gia-min đều nhóm lại tại Giê-ru-sa-lem, nhằm ngày hai mươi tháng chín; cả dân sự đều ngồi tại phố ở đằng trước đền của Đức Chúa Trời, rúng sợ về việc ấy và về cơn mưa lớn.
10Ezra mwet tol el tuyak ac kaskas nu selos. El fahk, “Kowos mwet tia pwaye in lulalfongi la, ac ke kowos payuk nu sin mutan sac kowos sang mwata nu sin Israel.
10Đoạn, E-xơ-ra, thầy tế lễ, đứng dậy, và nói rằng: Các ngươi đã phạm tội, cưới vợ ngoại bang, và thêm nhiều lên tội lỗi của Y-sơ-ra-ên.
11Inge, fahkak ma koluk lowos nu sin LEUM GOD lun mwet matu lowos, ac oru ma El insewowo kac. Srikowosla liki mwetsac su muta in acn sesr, ac sisla mutan sac kiowos.”
11Nhưng bây giờ, khá xưng tội lỗi mình cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ các ngươi, và làm đều đẹp ý Ngài: hãy phân cách khỏi các dân tộc của xứ và khỏi những người vợ ngoại bang.
12Mwet uh wowoyak ac topuk, “Kut ac oru ma nukewa ma kom fahk an.”
12Cả hội chúng bèn đáp lớn tiếng rằng: Phải, điều ông đã nói, chúng tôi phải làm theo;
13Tusruktu elos tafwela ke kas inge, “Pusla mwet ke u se inge, ac af uh upa. Kut tia ku in tu ouinge likinum uh. Ma se inge tia ma ac ku in orekla ke len se ku luo, mweyen puslana sesr oasr ke ma koluk se inge.
13song dân sự đông; và là nhầm mùa mưa, chúng tôi không có thể nào đứng ngoài; lại điều nầy chẳng phải là việc của một hoặc hai ngày, vì trong việc nầy chúng tôi đã phạm tội nhiều lắm.
14Lela mwet kol lasr inge in muta Jerusalem ac orekma ke elya se inge. Na lela kutena mwet su oasr mutan sac se kia in tuku ke pacl se oakwuk nu sel, wi mwet kol ac mwet nununku lun siti sel. Fin ouinge, na mulat lun God ke ouiya se inge ac fah forla liki kut.”
14Vậy, xin các quan trưởng chúng tôi hãy đứng ở đó đặng biện lý cho cả hội chúng; phàm ai trong các thành chúng tôi đã cưới lấy vợ ngoại bang, phải đến theo k” nhất định, với các trưởng lão và quan xét của bổn thành, đặng sắp đặt việc này cho đến chừng đã nguôi cơn giận dữ của Đức Chúa Trời chúng tôi.
15Wangin sie lain lemlem sac, sayal Jonathan wen natul Asahel, ac Jahzeiah wen natul Tikvah, su eis kasreyuk sel Meshullam ac Shabbethai, sie mwet Levi.
15Chỉ Giô-na-than, con trai của A-sa-ên, và Gia-xi-gia, con trai Tiếc-va, phản cải lời định nầy; và Mê-su-lam cùng Sáp-bê-tai, người Lê-vi, đều giúp cho họ.
16Mwet nukewa su foloko liki sruoh elos insese nu ke lemlem sac. Ouinge Ezra mwet tol el srisrngiya mwet inmasrlon sifen sou uh, ac simusla inelos kais sie. Ke len se meet in malem se aksingoul, elos mutawauk in mukuikui ke sukok lalos,
16Vậy, những người đã bị bắt làm phu tù được trở về làm theo điều đã nhất định. Người ta chọn E-xơ-ra, thầy tế lễ, và mấy trưởng tộc, tùy theo tông tộc mình, hết thảy đều gọi đích danh. Ngày mồng một tháng mười, chúng ngồi xuống đặng tra xét việc nầy.
17na inmasrlon malem tolu, elos konauk mukul nukewa su oasr mutan sac kia.
17Đến ngày mồng một tháng giêng, chúng đã tra xét xong những người có cưới vợ ngoại bang.
18Pa inge inen mukul su oasr mutan sac kia: Mwet tol , simla ke sou: Ke sou lulap lal Joshua ac tamulel wial, wen natul Jehozadak: Maaseiah, Eliezer, Jarib, ac Gedaliah.
18Trong dòng thầy tế lễ cũng có thấy những người đã cưới vợ ngoại bang. Trong con cháu Giê-sua, chít của Giô-xa-đác, và trong các anh em người có Ma-a-xê-gia, Ê-li-ê-xe, Gia-ríp, và Ghê-đa-lia.
19Elos wulela in sisla mutan kialos, ac elos sang sheep mukul soko in mwe kisa ke ma koluk lalos.
19Chúng hứa đuổi vợ mình, và dâng một con chiên đực làm của lễ chuộc lỗi mình.
20Ke sou lal Immer: Hanani ac Zebadiah
20Trong con cháu Y-mê có Ha-na-ni và Xê-ba-bia.
21Ke sou lal Harim: Maaseiah, Elijah, Shemaiah, Jehiel, ac Uzziah
21Trong con cháu Ha-rim có Ma-a-xê-gia, Ê-li, Sê-ma-gia, Giê-hi-ên, và U-xia.
22Ke sou lal Pashhur: Elioenai, Maaseiah, Ishmael, Nethanel, Jozabad, ac Elasah
22Trong con cháu Pha-su-rơ có Ê-li-ô-ê-nai, Ma-a-xê-gia, ỗch-ma-ên, Na-tha-na-ên, Giô-xa-bát, và Ê-lê-a-sa.
23Mwet Levi : Jozabad, Shimei, Kelaiah (su pangpang pac Kelita), Pethahiah, Judah, ac Eliezer
23Trong người Lê-vi có Giô-xa-bát, Si-mê-i, Kê-la-gia (cũng gọi là Kê-li-ta), Phê-ta-hia, Giu-đa, và Ê-li-ê-xe.
24Mwet on : Eliashib Mwet topang su forfor taran Tempul : Shallum, Telem, ac Uri
24Trong các người ca hát có Ê-li-a-síp; trong những người giữ cửa có Sa-lum, Tê-lem, và U-ri.
25Mwet saya : Ke sou lal Parosh: Ramiah, Izziah, Malchijah, Mijamin, Eleazar, Malchijah, ac Benaiah
25Trong dân Y-sơ-ra-ên: trong con cháu Pha-rốt có Ra-mia, Y-xia, Manh-ki-gia, Mi-gia-min, Ê-lê-a-sa, Manh-ki-gia, và Bê-na-gia.
26Ke sou lal Elam: Mattaniah, Zechariah, Jehiel, Abdi, Jeremoth, ac Elijah
26Trong con cháu Ê-lam có Mát-ta-nia, Xa-cha-ri, Giê-hi-ên, Aùp-đi, Giê-rê-mốt, và Ê-li.
27Ke sou lal Zattu: Elioenai, Eliashib, Mattaniah, Jeremoth, Zabad, ac Aziza
27Trong con cháu Xát-tu có Ê-li-ô-ê-nai, Ê-li-a-síp, Mát-ta-nia, Giê-rê-mốt, Xa-bát, và A-xi-xa.
28Ke sou lal Bebai: Jehohanan, Hananiah, Zabbai, ac Athlai
28Trong con cháu Bê-bai có Giô-ha-nan, Ha-na-nia, Xáp-bai, và Aùt-lai.
29Ke sou lal Bani: Meshullam, Malluch, Adaiah, Jashub, Sheal, ac Jeremoth
29Trong con cháu Ba-ni có Mê-su-lam, Ma-lúc, A-đa-gia, Gia-sút, Sê-anh, và Ra-mốt.
30Ke sou lal Pahath Moab: Adna, Chelal, Benaiah, Maaseiah, Mattaniah, Bezalel, Binnui, ac Manasseh
30Trong con cháu Pha-hát-Mô-áp có Aùt-na, Kê-lanh, Bê-na-gia, Ma-a-xê-gia, Mát-ta-nia, Bết-sa-lê-ên, Bin-nui, và Ma-na-se.
31Ke sou lal Harim: Eliezer, Isshijah, Malchijah, Shemaiah, Shimeon,
31Trong con cháu Ha-rim có Ê-li-ê-se, Di-si-gia, Manh-ki-gia, Sê-ma-gia, Si-mê-ôn,
32Benjamin, Malluch, ac Shemariah
32Bên-gia-min, Ma-lúc, và Sê-ma-ri-a.
33Ke sou lal Hashum: Mattenai, Mattattah, Zabad, Eliphelet, Jeremai, Manasseh, ac Shimei
33Trong con cháu Ha-sum có Mát-nai, Mát-ta-ta, Xa-bát, Ê-li-phê-lết, Giê-rê-mai, Ma-na-se, và Si-mê-i.
34Ke sou lal Bani: Maadai, Amram, Uel,
34Trong con cháu Ba-ni có Ma-ê-đai, Am-ram, U-ên,
35Benaiah, Bedeiah, Cheluhi,
35Bên-na-gia, Bê-đia, Kê-lu-hu,
36Vaniah, Meremoth, Eliashib,
36Va-nia, Mê-rê-mốt, Ê-li-a-síp,
37Mattaniah, Mattenai, ac Jaasu
37Mát-ta-nia, Mát-tê-nai, Gia-a-sai,
38Ke sou lal Binnui: Shimei,
38Ba-ni, Bin-nui, Si-mê-i,
39Shelemiah, Nathan, Adaiah,
39Sê-lê-mia, Na-than, A-đa-gia,
40Machnadebai, Shashai, Sharai,
40Mác-nát-bai, Sa-sai, Sa-rai,
41Azarel, Shelemiah, Shemariah,
41A-xa-rên, Sê-lê-mia, Sê-ma-ria,
42Shallum, Amariah, ac Joseph
42Sa-lum, A-ma-ria, và Giô-sép.
43Ke sou lal Nebo: Jeiel, Mattithiah, Zabad, Zebina, Jaddai, Joel, ac Benaiah.
43Trong con cháu Nê-bô có Giê-i-ên, Ma-ti-thia, Xa-bát, Xê-bi-na, Giát-đai, Giô-ên và Bê-na-gia.
44Mukul inge nukewa oasr mutan sac kia. Elos tari selos ac supwalosla wi tulik natulos.
44Hết thảy người ấy đã cưới vợ ngoại bang; và cũng có nhiều người trong bọn ấy có vợ đã sanh đẻ con.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.