Isaías 40
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1“Consolem, consolem o meu povo”, diz o seu Deus.
1Đức Chúa Trời của các ngươi phán rằng: Hãy yên ủi, hãy yên ủi dân ta.
2“Falem ao coração de Jerusalém, e clamem a ela que a sua guerra está terminada, que a sua iniquidade está perdoada, que ela recebeu da mão do SENHOR em dobro por todos os seus pecados.”
2Hãy nói cho thấu lòng Giê-ru-sa-lem, và rao rằng sự tranh chiến của nó đã trọn; tội lỗi nó đã được tha; nó đã chịu gấp hai từ tay Đức Giê-hô-va vì các tội mình.
3A voz do que clama: “Preparem o caminho do SENHOR no deserto! Façam uma estrada reta no ermo para o nosso Deus.
3Có tiếng kêu rằng: Hãy mở đường trong đồng vắng cho Đức Giê-hô-va; hãy ban bằng đường cái trong đất hoang cho Đức Chúa Trời chúng ta!
4Todo vale será exaltado, e todo monte e colina será rebaixado. O terreno acidentado será nivelado, e os lugares ásperos se tornarão uma planície.
4Mọi nơi sủng thấp sẽ được cao lên; mọi núi mọi gò sẽ bị hạ xuống; các nơi gập ghềnh sẽ làm cho bằng; các nơi dốc hãm sẽ làm thành đồng nội.
5A glória do SENHOR será revelada, e toda a carne a verá juntamente; pois a boca do SENHOR o disse.”
5Bấy giờ sự vinh hiển của Đức Giê-hô-va sẽ hiện ra, và mọi xác thịt đều sẽ xem thấy; vì miệng Đức Giê-hô-va đã phán vậy.
6A voz de um que diz: “Clame!” E alguém disse: “O que clamarei?” “Toda a carne é como a erva, e toda a sua glória é como a flor do campo.
6Có tiếng kẻ rằng: Hãy kêu! Và có đáp rằng: Tôi sẽ kêu thế nào? Mọi xác thịt giống như cỏ, nhan sắc nó như hoa ngoài đồng.
7A erva seca, a flor murcha, porque o sopro do SENHOR sopra sobre ela. Certamente o povo é como a erva.
7Cỏ khô, hoa rụng, vì hơi Đức Giê-hô-va thổi qua. Phải, dân nầy khác nào cỏ ấy:
8A erva seca, a flor murcha; mas a palavra do nosso Deus permanece para sempre.”
8cỏ khô, hoa rụng; nhưng lời của Đức Chúa Trời chúng ta còn mãi đời đời!
9Você que traz boas novas a Sião, suba em um alto monte. Você que traz boas novas a Jerusalém, levante a sua voz com força! Levante-a! Não tenha medo! Diga às cidades de Judá: “Eis o seu Deus!”
9Ai rao tin lành cho Si-ôn, hãy lên trên núi cao! Ai rao tin lành cho Giê-ru-sa-lem, hãy ra sức cất tiếng lên! Hãy cất tiếng lên, đừng sợ! Hãy bảo các thành của Giu-đa rằng: Đức Chúa Trời của các ngươi đây!
10Eis que o Senhor DEUS virá como um poderoso, e o seu braço governará por ele. Eis que a sua recompensa está com ele, e a sua retribuição diante dele.
10Nầy, Chúa Giê-hô-va sẽ lấy quyền năng mà đến; Ngài dùng cánh tay mình và cai trị. Nầy, sự ban thưởng Ngài ở nơi Ngài, sự báo trả Ngài ở trước mặt Ngài.
11Ele apascentará o seu rebanho como um pastor. Ele reunirá os cordeiros em seu braço, e os carregará em seu colo. Ele guiará mansamente as que têm crias.
11Ngài sẽ chăn bầy mình như người chăn chiên; thâu các con chiên con vào cánh tay mình và ẵm vào lòng; từ từ dắt các chiên cái đang cho bú.
12Quem mediu as águas na concha da sua mão, e marcou o céu com o seu palmo, e calculou o pó da terra em um cesto de medida, e pesou os montes em balanças, e as colinas em uma balança de precisão?
12Ai đã lấy lòng bàn tay mà lường biển, lấy gang tay mà đo các từng trời? Ai đã lấy đấu mà đong bụi đất? Ai đã dùng cân mà cân núi, và dùng thăng bằng mà cân gò?
13Quem guiou o Espírito do SENHOR, ou o ensinou como seu conselheiro?
13Ai lường được Thần của Đức Chúa Trời, và làm mưu sĩ Ngài, đặng dạy Ngài điều gì?
14Com quem ele tomou conselho, e quem o instruiu, e o ensinou na vereda da justiça, e lhe ensinou conhecimento, e lhe mostrou o caminho do entendimento?
14Nào Ngài đã bàn luận với ai? Ai đã dạy khôn cho Ngài và dạy Ngài đường công nghĩa? Nào ai đã đem sự thông biết dạy Ngài và chỉ cho Ngài lối khôn ngoan?
15Eis que as nações são como uma gota em um balde, e são consideradas como um grão de pó na balança. Eis que ele levanta as ilhas como uma coisa muito pequena.
15Kìa, các dân tộc khác nào một giọt nước nhỏ trong thùng, và kể như là một mảy bụi rơi trên cân; nầy, Ngài giở các cù lao lên như đồi vật nhỏ.
16O Líbano não é suficiente para queimar, nem os seus animais são suficientes para um holocausto.
16Rừng Li-ban chẳng đủ đốt lửa, những thú vật ở đó chẳng đủ làm của lễ thiêu.
17Todas as nações são como nada diante dele. Elas são consideradas por ele como menos do que nada, e vaidade.
17Mọi dân tộc ở trước mặt Đức Giê-hô-va thảy đều như không, Ngài xem như trống không và hư vô vậy.
18A quem, então, vocês compararão a Deus? Ou que semelhança vocês compararão a ele?
18Vậy thì các ngươi có thể ví Đức Chúa Trời với ai, lấy ảnh tượng nào mà so sánh với Ngài được?
19Um artífice funde uma imagem, e o ourives a reveste de ouro, e funde correntes de prata para ela.
19Khi người thợ đúc tượng, thì thợ bạc lấy vàng mà bọc, và đúc cho những cái dây chuyền bằng bạc.
20Aquele que é muito pobre para tal oferta escolhe uma árvore que não apodreça. Ele busca um artífice habilidoso para lhe preparar uma imagem esculpida que não se mova.
20Kẻ nghèo không dâng nổi vật đó, thì chọn gỗ không mục được, và tìm thợ khéo đặng trổ một tượng không lay đổ.
21Vocês não sabem? Vocês não ouviram? Isso não lhes foi dito desde o princípio? Vocês não entenderam desde as fundações da terra?
21Các ngươi không biết sao? Vậy thì các ngươi không nghe sao? Người ta há chưa dạy cho các ngươi từ lúc ban đầu? Các ngươi há chẳng hiểu từ khi dựng nền đất?
22É ele quem se assenta sobre o círculo da terra, e os seus habitantes são como gafanhotos; quem estende os céus como uma cortina, e os desenrola como uma tenda para nela habitar,
22Aáy là Đấng ngự trên vòng trái đất nầy, các dân cư trên đất như cào cào vậy. Chính Ngài là Đấng giương các từng trời ra như cái màn, và giương ra như trại để ở.
23quem reduz os príncipes a nada, quem torna os juízes da terra insignificantes.
23Chính Ngài là Đấng làm tiêu diệt các quan trưởng và làm cho các quan xét trên đất ra hư không.
24Eles mal são plantados. Eles mal são semeados. O seu tronco mal criou raiz na terra. Ele apenas sopra sobre eles, e eles secam, e o redemoinho os leva como palha.
24Họ mới trồng, mới gieo, cây mới châm rễ trong đất, hơi Đức Giê-hô-va thổi qua, thì khô héo; nầy, gió lốc đùa hết đi như rơm rác.
25“A quem, então, vocês me compararão? Quem é o meu igual?”, diz o Santo.
25Đấng Thánh phán rằng: Vậy thì các ngươi sánh ta cùng ai? Ai sẽ bằng ta?
26Levantem os seus olhos para o alto, e vejam quem criou estas coisas, quem faz sair o seu exército por número. Ele chama a todos pelo nome. Pela grandeza da sua força, e porque ele é forte em poder, nenhum deles falta.
26Hãy ngước mắt lên cao mà xem: Ai đã tạo những vật nầy? Aáy là Đấng khiến các cơ binh ra theo số nó, và đặt tên hết thảy; chẳng một vật nào thiếu, vì sức mạnh Ngài lớn lắm, và quyền năng Ngài rất cao.
27Por que você diz, Jacó, e fala, Israel: “O meu caminho está escondido do SENHOR, e a justiça que me é devida é desconsiderada pelo meu Deus”?
27Vậy thì, hỡi Gia-cốp, sao ngươi nói, hỡi Y-sơ-ra-ên, sao ngươi nói như vầy: Đường tôi đã khuất khỏi Đức Giê-hô-va, lý đoán tôi qua khỏi Đức Chúa Trời tôi?
28Você não sabe? Você não ouviu? O Deus eterno, o SENHOR, o Criador dos confins da terra, não desfalece. Ele não se cansa. O seu entendimento é inescrutável.
28Ngươi không biết sao, không nghe sao? Đức Chúa Trời hằng sống, là Đức Giê-hô-va, là Đấng đã dựng nên các đầu cùng đất, chẳng mỏi chẳng mệt; sự khôn ngoan Ngài không thể dò.
29Ele dá poder ao fraco. Ele aumenta a força daquele que não tem vigor.
29Ngài ban sức mạnh cho kẻ nhọc nhằn, thêm lực lượng cho kẻ chẳng có sức.
30Até os jovens desfalecem e se cansam, e os moços caem exaustos;
30Những kẻ trai trẻ cũng phải mòn mỏi mệt nhọc, người trai tráng cũng phải vấp ngã.
31mas aqueles que esperam no SENHOR renovarão as suas forças. Eles subirão com asas como águias. Eles correrão, e não se cansarão. Eles caminharão, e não desfalecerão.
31Nhưng ai trông đợi Đức Giê-hô-va thì chắc được sức mới, cất cánh bay cao như chim ưng; chạy mà không mệt nhọc, đi mà không mòn mỏi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.