Isaías
Chapter 30
Bíblia Portuguesa Mundia…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1“Ai dos filhos rebeldes”, diz o SENHOR, “que executam planos, mas não os meus; e que fazem aliança, mas não pelo meu Espírito, para acrescentarem pecado sobre pecado;
1Đức Giê-hô-va phán: Khốn thay cho con cái bội nghịch, lập mưu chẳng bởi ý ta, kết ước chẳng cậy Thần ta, hầu cho thêm tội trên tội;
2que se põem a caminho para descer ao Egito sem pedir o meu conselho, para se fortalecerem na força do Faraó, e para se refugiarem na sombra do Egito!
2chúng nó chưa hỏi miệng ta, đã khởi đi xuống Ê-díp-tô, để cậy sức mạnh của Pha-ra-ôn mà thêm sức cho mình, và núp dưới bóng Ê-díp-tô!
3Portanto, a força do Faraó será a vergonha de vocês, e o refúgio na sombra do Egito, a sua confusão.
3Cho nên sức mạnh của Pha-ra-ôn sẽ làm sỉ nhục các ngươi, nơi ẩn náu dưới bóng Ê-díp-tô sẽ trở nên sự xấu hổ các ngươi.
4Pois os seus príncipes estão em Zoã, e os seus embaixadores chegaram a Hanes.
4Các quan trưởng dân nó đã tới Xô-an, sứ giả đã đến Ha-ne;
5Todos eles serão envergonhados por causa de um povo que não lhes pode trazer proveito, que não lhes serve de ajuda nem de proveito, mas de vergonha, e também de desonra.”
5hết thảy sẽ mắc cỡ vì một dân kia chẳng làm ích chi cho mình, chẳng cứu giúp cũng chẳng làm lợi, song làm cho mang hổ mang nhuốc.
6O peso dos animais do Sul. Através da terra de aflição e angústia, da leoa e do leão, da víbora e da serpente voadora ardente, eles carregam as suas riquezas sobre os ombros de jumentinhos, e os seus tesouros sobre as corcovas dos camelos, para um povo que não lhes trará proveito.
6Gánh nặng về các thú vật phương nam. Trong xứ gian nan khốn khổ, tự xứ đó đến những sư tử đực, sư tử cái, rắn lục và rắn lửa bay. Chúng nó chở của cải mình trên vai lừa con, vật báu trên gu lạc đà, đặng dâng cho một dân tộc chẳng làm ích gì được hết.
7Pois o Egito ajuda em vão, e sem nenhum propósito; portanto, eu a chamei de Raabe, que fica sentada.
7Sự cứu giúp của người Ê-díp-tô chẳng qua là hư không vô ích, nên ta đặt tên nó là Ra-háp, ngồi yên chẳng động.
8Agora vá, escreva isso diante deles numa tábua, e registre isso num livro, para que sirva para o tempo vindouro, para todo o sempre.
8Bây giờ, ngươi hãy đi, chạm lời nầy trên bảng nhỏ ở trước mặt họ, hãy chép vào sách, để truyền lại đời sau, mãi mãi không cùng.
9Pois este é um povo rebelde, filhos mentirosos, filhos que não querem ouvir a lei do SENHOR;
9Dân nầy là bội nghịch, là con cái nói dối, con cái không muốn nghe luật pháp Đức Giê-hô-va;
10que dizem aos videntes: “Não vejam!” e aos profetas: “Não profetizem para nós o que é reto. Digam-nos coisas agradáveis. Profetizem ilusões.
10nói với kẻ tiên kiến rằng: Đừng tiên kiến làm chi! nói với kẻ tiên tri rằng: Đừng nói tiên tri về lẽ thật! Hãy nói cho chúng tôi những điều vui thú, hãy lấy những sự huyễn hoặc bảo chúng tôi!
11Saiam do caminho. Desviem-se da vereda. Façam com que o Santo de Israel desapareça de diante de nós.”
11Hãy lìa khỏi đường, bỏ khỏi lối, cất Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên khỏi mặt chúng tôi!
12Portanto, assim diz o Santo de Israel: “Visto que vocês desprezam esta palavra, e confiam na opressão e na perversidade, e se apoiam nelas,
12Vậy nên, Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên phán như vầy: Vì các ngươi khinh bỏ lời nầy, cậy điều bạo ngược và trái nghịch, mà nương-nhờ những sự ấy,
13portanto, esta iniquidade será para vocês como uma brecha prestes a cair, como uma saliência num muro alto, cuja ruptura vem de repente, num instante.
13bởi cớ đó, tội các ngươi như tường nẻ sắp vỡ, lồi ra trên cao, chỉ trong giây phút sẽ thình lình đổ xuống.
14Ele o quebrará como se quebra o vaso do oleiro, despedaçando-o sem piedade, de modo que não se achará entre os seus cacos um pedaço bom o suficiente para apanhar fogo da lareira, ou para tirar água da cisterna.”
14Ngài sẽ đập bể nó như cái bình thợ gốm bị bể ra, bể ra từng miếng, chẳng tiếc gì; đến nỗi trong những miếng mẻ nó, sẽ chẳng tìm được một mảnh nào để lấy lửa nơi bếp hay là múc nước nơi hồ.
15Pois assim diz o Senhor DEUS, o Santo de Israel: “No retorno e no descanso vocês serão salvos. A sua força estará na quietude e na confiança.” Mas vocês recusaram,
15Vả, Chúa Giê-hô-va, là Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, có phán như vầy: Các ngươi sẽ được rỗi, là tại trở lại và yên nghỉ; các ngươi sẽ được sức mạnh, là tại yên lặng và trông cậy. Nhưng các ngươi đã không muốn thế!
16e disseram: “Não, pois fugiremos a cavalo;” portanto, vocês fugirão; e: “Cavalgaremos sobre cavalos velozes;” portanto, os que os perseguirem serão velozes.
16Các ngươi nói rằng: Không; chúng tôi sẽ cỡi ngựa chạy trốn! ã phải, các ngươi sẽ phải chạy trốn. Chúng tôi cỡi ngựa chạy mau! ã phải, những kẻ đuổi theo các ngươi cũng sẽ chạy mau!
17Mil fugirão à ameaça de um. À ameaça de cinco, vocês fugirão, até que sejam deixados como um mastro no topo de uma montanha, e como uma bandeira numa colina.
17Một người dọa, ngàn người đi trốn; năm người dọa, các ngươi đều đi trốn, cho đến chừng nào các ngươi còn sót lại như cây vọi trên đỉnh núi, như cờ xí trên gò.
18Por isso, o SENHOR esperará, para ser bondoso com vocês; e por isso ele será exaltado, para se compadecer de vocês, pois o SENHOR é um Deus de justiça. Bem-aventurados são todos os que esperam por ele.
18Dầu vậy, Đức Giê-hô-va còn chờ đợi để làm ơn cho các ngươi; Ngài sẽ được tôn lên mà thương xót các ngươi; vì Giê-hô-va là Đức Chúa Trời công nghĩa. Phước thay cho mọi kẻ trông đợi Ngài!
19Pois o povo habitará em Sião, em Jerusalém. Você não chorará mais. Ele certamente será bondoso com você ao som do seu clamor. Quando ele o ouvir, ele lhe responderá.
19Vì dân nầy sẽ ở trong Si-ôn nơi Giê-ru-sa-lem; ngươi chẳng còn khóc lóc nữa. Khi ngươi kêu, Ngài chắc sẽ làm ơn; mới vừa nghe ngươi, Ngài liền nhậm lời.
20Embora o Senhor lhe dê o pão da adversidade e a água da aflição, ainda assim os seus mestres não se esconderão mais, mas os seus olhos verão os seus mestres;
20Dầu Chúa ban bánh hoạn nạn và nước khốn khó cho các ngươi, các thầy giáo ngươi sẽ chẳng lẩn khuất nữa, mắt ngươi sẽ được thấy các thầy giáo ngươi.
21e quando você se desviar para a direita, e quando se desviar para a esquerda, os seus ouvidos ouvirão uma voz atrás de você, dizendo: “Este é o caminho. Ande nele.”
21Khi các ngươi xê qua bên hữu hoặc bên tả, tai các ngươi sẽ nghe có tiếng đằng sau mình rằng: Nầy là đường đây, hãy noi theo!
22Você profanará o revestimento das suas imagens esculpidas em prata, e a cobertura das suas imagens fundidas em ouro. Você as jogará fora como uma coisa impura. Você dirá a elas: “Vão embora!”
22Các ngươi sẽ lấy bạc bọc tượng chạm, lấy vàng thếp tượng đúc của mình làm ô uế, mà ném ra xa như đồ dơ bẩn, và bảo nó rằng: Hãy ra khỏi đây!
23Ele dará a chuva para a sua semente, com a qual você semeará a terra; e o pão da colheita da terra será rico e farto. Naquele dia, o seu gado pastará em grandes pastagens.
23Chúa sẽ khiến mưa xuống trên giống các ngươi gieo ở đất; bánh lương thực từ đất sanh sản sẽ màu mỡ và dư dật; trong ngày đó, súc vật các ngươi sẽ ăn cỏ nơi đồng rộng.
24Os bois também e os jumentinhos que lavram a terra comerão forragem saborosa, que foi peneirada com a pá e com o forcado.
24Bò và lừa con cày ruộng sẽ ăn thóc ngon mà người ta dê bằng mủng với nia.
25Haverá ribeiros e correntes de água sobre todo monte elevado e sobre toda colina alta no dia da grande matança, quando as torres caírem.
25Đến ngày chém giết lớn, khi đồn lũy đổ xuống, thì trên mọi núi cao đồi cả sẽ có những suối nước chảy.
26Além disso, a luz da lua será como a luz do sol, e a luz do sol será sete vezes mais brilhante, como a luz de sete dias, no dia em que o SENHOR atar a fratura do seu povo, e curar a ferida com a qual foram atingidos.
26Sáng mặt trăng sẽ chói lói như sáng mặt trời, và sự sáng mặt trời sẽ lớn hơn bảy lần, như vốn là sự sáng của bảy ngày, trong ngày Đức Giê-hô-va buộc dấu vít của dân Ngài, và chữa lành vết thương nó.
27Eis que o nome do SENHOR vem de longe, ardendo com a sua ira, e em densa fumaça que sobe. Os seus lábios estão cheios de indignação. A sua língua é como um fogo devorador.
27Nầy, danh Đức Giê-hô-va từ xa mà đến; cơn giận phừng phừng, như khói đậm bay lên, môi đầy thạnh nộ, lưỡi giống như lửa nuốt.
28O seu sopro é como uma torrente que transborda, que chega até o pescoço, para peneirar as nações com a peneira da destruição. Um freio que leva à ruína estará nos maxilares dos povos.
28Hơi thở Ngài khác nào sông vỡ lở, nước lên ngập đến cổ. Ngài lấy cái sàng hủy diệt mà sàng các nước, và dùng cái khớp dẫn đi lạc đường mà khớp hàm các dân.
29Você terá uma canção, como na noite em que se celebra uma festa santa, e alegria de coração, como quando alguém caminha ao som da flauta para ir ao monte do SENHOR, à Rocha de Israel.
29Bấy giờ các ngươi sẽ xướng ca như trong đêm giữ lễ thánh. Các ngươi sẽ có sự vui trong lòng, như kẻ thổi sáo mà lên núi Đức Giê-hô-va, đến cùng vầng Đá của Y-sơ-ra-ên.
30O SENHOR fará ouvir a sua voz gloriosa, e mostrará a descida do seu braço, com a indignação da sua ira e a chama de um fogo devorador, com tufão, tempestade e pedras de granizo.
30Đức Giê-hô-va sẽ làm cho nghe tiếng oai nghiêm Ngài. Ngài sẽ tỏ cánh tay hăm dọa của mình ra, giữa cơn giận Ngài, những ngọn lửa nuốt, gió táp, bão, và mưa đá.
31Pois pela voz do SENHOR o assírio ficará aterrorizado. Ele o ferirá com a sua vara.
31Vì, A-si-ri sẽ nghe tiếng Đức Giê-hô-va mà run sợ. Ngài sẽ lấy roi đánh A-si-ri;
32Cada golpe da vara de castigo, que o SENHOR fará cair sobre ele, será ao som de tamborins e harpas. Ele lutará contra eles em batalhas, brandindo armas.
32và mỗi khi Đức Giê-hô-va lấy roi định đánh nó, thì người ta sẽ nghe tiếng trống và đàn cầm; vả, trong những trận mạc Đức Giê-hô-va sẽ vung cánh tay mà tranh chiến cùng nó.
33Pois o seu lugar de queima já está pronto há muito tempo. Sim, está preparado para o rei. Ele fez a sua pira profunda e larga, com fogo e muita lenha. O sopro do SENHOR, como uma torrente de enxofre, a acende.
33Vì Tô-phết đã sửa soạn từ xưa; sắm sẵn cho vua. Nó sâu và rộng, trên có lửa và củi thật nhiều; hơi thở của Đức Giê-hô-va như suối lưu hoàng nhúm nó.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.