Isaías
Chapter 50
Bíblia Portuguesa Mundia…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Assim diz o SENHOR: “Onde está a carta de divórcio da mãe de vocês, com a qual eu a repudiei? Ou a qual dos meus credores eu vendi vocês? Eis que por suas iniquidades vocês foram vendidos, e por suas transgressões a mãe de vocês foi repudiada.
1Đức Giê-hô-va phán như vầy: Chớ nào tờ để mà ta đã để mẹ các ngươi ra ở đâu? Ai là người chủ nợ mà ta đã bán các ngươi cho? Nầy, các ngươi bị bán, là tại tội lỗi mình; mẹ các ngươi bị bỏ, là tại sự bội nghịch các ngươi.
2Por que, quando eu vim, não havia ninguém? Quando eu chamei, por que não houve quem respondesse? Acaso a minha mão está tão encolhida, que não possa resgatar? Ou não tenho eu poder para livrar? Eis que com a minha repreensão eu seco o mar. Torno os rios em um deserto. Seus peixes cheiram mal porque não há água, e morrem de sede.
2Cớ sao khi ta đến, chẳng thấy có người nào? Cớ sao khi ta gọi, chẳng có ai thưa lại? Tay ta há ngắn quá không chuộc được sao? hay là sức ta không đủ mà cứu được sao? Nầy, ta chỉ nạt một cái thì biển liền cạn. Ta biến sông thành đồng vắng; cá dưới sông vì khan nước phải chết khát, hóa ra hôi thối.
3Eu visto os céus de escuridão. E faço de pano de saco a sua cobertura.”
3Ta lấy sự tối tăm mặc cho các từng trời, và khoác cho một cái bao gai.
4O Senhor DEUS me deu a língua dos instruídos, para que eu saiba como sustentar com palavras aquele que está cansado. Ele desperta manhã após manhã, ele desperta o meu ouvido para ouvir como os instruídos.
4Chúa Giê-hô-va đã ban cho ta cái lưỡi của người được dạy dỗ, hầu cho ta biết dùng lời nói nâng đỡ kẻ mệt mỏi. Ngài đánh thức ta mỗi buổi sớm mai, đánh thức tai ta để nghe lời Ngài dạy, như học trò vậy.
5O Senhor DEUS abriu o meu ouvido. Eu não fui rebelde. Não voltei atrás.
5Thật, Chúa Giê-hô-va đã mở tai ta, ta không trái nghịch, cũng không giựt lùi.
6Dei as minhas costas aos que me batiam, e as minhas faces aos que arrancavam a barba. Não escondi o meu rosto da vergonha e dos cuspes.
6Ta đã đưa lưng cho kẻ đánh ta, và đưa má cho kẻ nhổ râu ta; ai mắng hoặc giổ trên ta, ta chẳng hề che mặt.
7Pois o Senhor DEUS me ajudará. Portanto, não fui confundido. Por isso, fiz o meu rosto como uma pederneira, e sei que não serei decepcionado.
7Chúa Giê-hô-va sẽ giúp ta, nên ta chẳng bị mắc cỡ; vậy ta làm cho mặt ta cứng như đá; vì biết mình sẽ chẳng có điều chi xấu hổ.
8Aquele que me justifica está perto. Quem trará acusações contra mim? Vamos nos apresentar juntos. Quem é o meu adversário? Que ele se aproxime de mim.
8Đấng xưng ta công bình đã đến gần; ai dám kiện với ta? Hãy cùng ta đều đứng lên! Ai là kẻ đối địch ta? Hãy lại gần ta!
9Eis que o Senhor DEUS me ajudará! Quem é aquele que me condenará? Eis que todos eles envelhecerão como uma veste. As traças os devorarão.
9Thật, Chúa Giê-hô-va sẽ đến giúp ta: Ai định tội lỗi ta được? Nầy, hết thảy chúng nó sẽ cũ đi như áo, bị sâu cắn rách.
10Quem entre vocês teme ao SENHOR e obedece à voz do seu servo? Aquele que anda em trevas e não tem luz, que ele confie no nome do SENHOR, e se apoie no seu Deus.
10Trong vòng các ngươi nào có ai kính sợ Đức Giê-hô-va, và nghe tiếng của tôi tớ Ngài? Kẻ nào đi trong tối tăm và không có sự sáng thì hãy trông cậy danh Đức Giê-hô-va, hãy nương nhờ Đức Chúa Trời mình.
11Eis que todos vocês que acendem um fogo, que se armam com tochas ao seu redor, andem na chama do seu fogo, e entre as tochas que vocês acenderam. Vocês receberão isto da minha mão: vocês se deitarão em dor.
11Kìa, hết thảy các ngươi là kẻ thắp lửa và đốt đuốc vây lấy mình, thì hãy đi giữa ngọn lửa mình và giữa những đuốc mình đã đốt! Aáy là sự tay ta đã làm cho các ngươi, các ngươi sẽ nằm trong sự buồn bực!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.