Isaías
Chapter 62
Bíblia Portuguesa Mundia…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Por amor de Sião eu não me calarei, e por amor de Jerusalém não descansarei, até que a sua justiça brilhe como a aurora, e a sua salvação como uma tocha acesa.
1Ta vì cớ Si-ôn sẽ chẳng làm thinh, vì cớ Giê-ru-sa-lem sẽ chẳng an nghỉ, cho đến chừng nào sự công bình nó rực rỡ như sự sáng, và sự cứu rỗi nó chói lòa như ngọn đèn.
2As nações verão a sua justiça, e todos os reis a sua glória. Você será chamada por um novo nome, que a boca do SENHOR nomeará.
2Bấy giờ các nước sẽ thấy sự công bình ngươi, các vua sẽ thấy sự vinh hiển ngươi, ngươi sẽ được xưng bằng tên mới mà miệng Đức Giê-hô-va đặt cho.
3Você também será uma coroa de beleza na mão do SENHOR, e um diadema real na mão do seu Deus.
3Ngươi sẽ làm mão triều thiên đẹp đẽ trong tay Đức Giê-hô-va, làm mão miện vua trong tay Đức Chúa Trời ngươi.
4Você não será mais chamada de Desamparada, nem a sua terra será mais chamada de Desolada; mas você será chamada de Hefzibá, e a sua terra de Beulá; pois o SENHOR se agrada de você, e a sua terra será casada.
4Người ta sẽ chẳng gọi ngươi là Kẻ bị bỏ nữa, chẳng gọi đất ngươi là Đất hoang vu nữa; nhưng sẽ gọi ngươi là Kẻ mà ta ưa thích; và đất ngươi sẽ được xưng là Kẻ có chồng; vì Đức Giê-hô-va sẽ ưa thích ngươi, và đất ngươi sẽ có chồng.
5Pois assim como um jovem se casa com uma virgem, assim os seus filhos se casarão com você. Como o noivo se alegra com a sua noiva, assim o seu Deus se alegrará com você.
5Như người trai tráng cưới người nữ đồng trinh, thì các con trai ngươi cũng sẽ cưới ngươi; chàng rể mới vui mừng vì vợ mới mình, Đức Chúa Trời ngươi cũng vui mừng vì ngươi.
6Coloquei sentinelas sobre os seus muros, Jerusalém. Eles jamais se calarão, nem de dia nem de noite. Vocês que invocam o SENHOR, não descansem,
6Hỡi Giê-ru-sa-lem, ta đã đặt các vọng canh trên thành ngươi; cả ngày và đêm chúng nó chẳng hề im lặng. Hỡi các ngươi là kẻ nhắc nhở Đức Giê-hô-va, chớ có nghỉ ngơi chút nào.
7e não lhe deem descanso até que ele estabeleça, e até que faça de Jerusalém um louvor na terra.
7Đừng để Ngài an nghỉ cho đến chừng nào đã lập lại Giê-ru-sa-lem và dùng nó làm sự ngợi khen trong cả đất!
8O SENHOR jurou por sua mão direita, e pelo braço da sua força: “Certamente não darei mais o seu trigo para ser alimento dos seus inimigos, e os estrangeiros não beberão o seu vinho novo, pelo qual você trabalhou,
8Đức Giê-hô-va đã chỉ tay hữu mình và cánh tay quyền năng mình mà thề rằng: Ta chắc sẽ chẳng ban lúa mì ngươi cho kẻ thù ngươi ăn nữa, những người dân ngoại sẽ chẳng còn uống rượu nho mới ngươi mà ngươi đã khó nhọc làm ra.
9mas aqueles que o colheram o comerão, e louvarão ao SENHOR. Aqueles que o ajuntaram o beberão nos átrios do meu santuário.”
9Song những kẻ có gặt sẽ ăn hoa lợi mình, và khen ngợi Đức Giê-hô-va; những kẻ có hái nho sẽ uống rượu mình trong hành lang của nơi thánh ta.
10Passem, passem pelos portões! Preparem o caminho do povo! Construam, construam a estrada! Removam as pedras! Levantem um estandarte para os povos.
10Hãy đi qua, bởi cửa thành đi qua; hãy ban bằng đường của dân; hãy đắp đường, hãy đắp đường cái; bỏ hết đá; dựng một cờ xí cho các dân tộc.
11Eis que o SENHOR proclamou até os confins da terra: “Digam à filha de Sião: ‘Eis que a sua salvação vem! Eis que a sua recompensa está com ele, e a sua retribuição diante dele!’”
11Nầy, Đức Giê-hô-va đã rao truyền ra đến đầu cùng đất rằng: Hãy bảo con gái Si-ôn rằng: Nầy, sự cứu rỗi ngươi đến! Phần thưởng đi theo Ngài, và sự thưởng đi trước Ngài.
12Eles os chamarão de “O Povo Santo, Os Redimidos do SENHOR”. Você será chamada de “Procurada, Uma Cidade Não Desamparada”.
12Người ta sẽ gọi chúng nó là Dân thánh, tức những Kẻ được chuộc của Đức Giê-hô-va; còn ngươi, sẽ được xưng là Thành hay tìm đến, tức Thành không bị bỏ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.