Isaías
Chapter 58
Bíblia Portuguesa Mundia…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1“Clame em alta voz! Não se contenha! Levante a sua voz como uma trombeta! Declare ao meu povo a sua desobediência, e à casa de Jacó os seus pecados.
1Hãy kêu to lên, đừng dứt; hãy cất tiếng lên như cái loa; rao bảo tội lỗi dân ta cho nó, và rao bảo sự gian ác nhà Gia-cốp cho nhà ấy!
2Contudo, eles me buscam dia a dia, e têm prazer em conhecer os meus caminhos. Como uma nação que praticou a justiça, e não abandonou a ordenança do seu Deus, eles me pedem juízos justos. Eles têm prazer em se aproximar de Deus.
2Ngày ngày họ tìm kiếm ta và muốn biết đường lối ta; như dân đã theo sự công bình và chưa từng bỏ luật pháp của Đức Chúa Trời mình! Họ cầu hỏi ta sự đoán xét công bình; và vui lòng gần gũi Đức Chúa Trời,
3‘Por que jejuamos’, dizem eles, ‘e o Senhor não vê? Por que afligimos a nossa alma, e o Senhor não percebe?’ “Eis que no dia do seu jejum, vocês buscam o seu próprio prazer, e oprimem todos os seus trabalhadores.
3mà rằng: Sao chúng tôi kiêng ăn mà Chúa chẳng đoái xem? sao chúng tôi chịu dằn lòng mà Chúa chẳng biết đến? Nầy, trong ngày các ngươi kiêng ăn, cũng cứ tìm sự đẹp ý mình, và làm khổ cho kẻ làm thuê.
4Eis que vocês jejuam para contendas e rixas, e para bater com o punho da maldade. Vocês não jejuam hoje de modo a fazer com que a sua voz seja ouvida no alto.
4Thật, các ngươi kiêng ăn để tìm sự cãi cọ tranh cạnh, đến nỗi nắm tay đánh nhau cộc cằn; các ngươi kiêng ăn trong ngày như vậy, thì tiếng các ngươi chẳng được nghe thấu nơi cao.
5É este o jejum que escolhi? Um dia para o homem humilhar a sua alma? É para inclinar a cabeça como um junco, e estender pano de saco e cinzas debaixo de si? Você chamará a isso de jejum, e de dia aceitável ao SENHOR?
5Đó há phải là sự kiêng ăn mà ta chọn lựa, há phải là ngày người ta dằn lòng mình đâu? Cúi đầu như cây sậy, nằm trên bao gai và trên tro, đó há phải điều ngươi gọi là kiêng ăn, là ngày đẹp lòng Đức Giê-hô-va sao?
6“Não é este o jejum que escolhi: soltar as correntes da maldade, desatar as correias do jugo, deixar livres os oprimidos, e que vocês quebrem todo jugo?
6Sự kiêng ăn mà ta chọn lựa, há chẳng phải là bẻ những xiềng hung ác, mở những trói của ách, thả cho kẻ bị ức hiếp được tự do, bẻ gãy mọi ách, hay sao?
7Não é repartir o seu pão com o faminto, e trazer para a sua casa os pobres desabrigados? Quando você vir o nu, que o cubra; e que não se esconda da sua própria carne?
7Há chẳng phải là chia bánh cho kẻ đói, đem những kẻ nghèo khổ đã bị đuổi đi về nhà mình, khi thấy kẻ trần truồng thì mặc cho, và chớ hề trớ trinh những kẻ cốt nhục mình, hay sao?
8Então a sua luz romperá como a manhã, e a sua cura surgirá rapidamente; então a sua justiça irá adiante de você, e a glória do SENHOR será a sua retaguarda.
8Bấy giờ sự sáng ngươi sẽ hừng lên như sự sáng ban mai, ngươi sẽ được chữa lành lập tức; sự công bình ngươi đi trước mặt ngươi, sự vinh hiển của Đức Giê-hô-va sẽ gìn giữ sau ngươi.
9Então você clamará, e o SENHOR responderá. Você gritará por socorro, e ele dirá: ‘Aqui estou.’ “Se você tirar do seu meio o jugo, o apontar do dedo, e o falar maldosamente;
9Bấy giờ ngươi cầu, Đức Giê-hô-va sẽ ứng; ngươi kêu, Ngài sẽ phán rằng: Có ta đây! Nếu ngươi cất-bỏ cái ách khỏi giữa ngươi, không chỉ tay và không nói bậy;
10e se você derramar a sua alma para o faminto, e satisfizer a alma aflita, então a sua luz nascerá nas trevas, e a sua escuridão será como o meio-dia;
10nếu ngươi mở lòng cho kẻ đói, và làm no kẻ khốn khổ, thì sự sáng ngươi sẽ sáng ra trong tối tăm, và sự tối tăm ngươi sẽ như ban trưa.
11e o SENHOR o guiará continuamente, satisfará a sua alma em lugares secos, e fortalecerá os seus ossos. Você será como um jardim regado, e como um manancial de águas cujas águas não falham.
11Đức Giê-hô-va sẽ cứ dắt đưa ngươi; làm cho ngươi no lòng giữa nơi khô hạn lớn; làm cho cứng mạnh các xương ngươi, ngươi sẽ như vườn năng tưới, như nước suối chẳng hề khô vậy.
12Os que procederem de você edificarão as antigas ruínas. Você levantará os fundamentos de muitas gerações. Você será chamado Reparador de Brechas, Restaurador de Veredas para Habitação.
12Những kẻ ra từ ngươi sẽ dựng lại nơi đổ nát ngày xưa; ngươi sẽ lập lại các nền của nhiều đời trước. Người ta sẽ xưng ngươi là Kẻ tu bổ sự hư hoại, và là Kẻ sửa đường lại cho người ở.
13“Se você desviar o seu pé do sábado, de fazer a sua própria vontade no meu santo dia, e chamar o sábado de deleite, e o santo dia do SENHOR de honroso, e o honrar, não seguindo os seus próprios caminhos, nem buscando o seu próprio prazer, nem falando as suas próprias palavras,
13Nếu ngươi ngừa giữ chân mình trong ngày Sa-bát, không làm vừa ý mình trong ngày thánh của ta; nếu ngươi xưng ngày Sa-bát là ngày vui thích, coi ngày thánh của Đức Giê-hô-va là đáng kính; nếu ngươi tôn trọng ngày đó, không đi đường riêng mình, không theo ý riêng mình, và không nói lời riêng mình,
14então você se deleitará no SENHOR, e eu o farei cavalgar sobre os lugares altos da terra, e o sustentarei com a herança de Jacó, seu pai;” pois a boca do SENHOR o disse.
14bấy giờ ngươi sẽ lấy Đức Giê-hô-va làm vui thích, ta sẽ làm cho ngươi cỡi lên các nơi cao trên đất, và lấy sản nghiệp của Gia-cốp, tổ phụ ngươi, mà nuôi ngươi; vì miệng Đức Giê-hô-va đã phán vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.