Isaías 59
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Eis que a mão do SENHOR não está encolhida, para que não possa salvar; nem o seu ouvido pesado, para que não possa ouvir.
1Nầy, tay Đức Giê-hô-va chẳng trở nên ngắn mà không cứu được; tai Ngài cũng chẳng nặng nề mà không nghe được đâu.
2Mas as iniquidades de vocês fizeram separação entre vocês e o seu Deus, e os seus pecados ocultaram de vocês o rosto dele, de modo que ele não ouvirá.
2Nhưng ấy là sự gian ác các ngươi làm xa cách mình với Đức Chúa Trời; và tội lỗi các ngươi đã che khuất mặt Ngài khỏi các ngươi, đến nỗi Ngài không nghe các ngươi nữa.
3Pois as suas mãos estão contaminadas de sangue, e os seus dedos de iniquidade. Os seus lábios falaram mentiras. A sua língua murmura maldade.
3Vì tay các ngươi đã ô uế bởi máu, ngón tay các ngươi đã ô uế bởi tội ác; môi các ngươi nói dối, lưỡi các ngươi lằm bằm sự xấu xa.
4Ninguém entra em juízo com justiça, e ninguém defende a sua causa com verdade. Confiam na vaidade e falam mentiras. Concebem o mal e dão à luz a iniquidade.
4Trong các ngươi chẳng có ai lấy lẽ công bình mà kêu rêu; chẳng có ai lấy điều chân thật mà đối nại. Hết thảy đều cậy sự hư không, nói lời dối trá, cưu mang điều ác và đẻ ra tội trọng.
5Chocam ovos de víboras e tecem teias de aranha. Aquele que comer dos seus ovos morre; e do que é esmagado irrompe uma víbora.
5Họ ấp trứng hổ mang và dệt màng nhện; ai ăn những trứng đó sẽ chết và nếu một cái trứng giập ra, sẽ nở thành rắn lục.
6As suas teias não se tornarão roupas. Eles não se cobrirão com as suas obras. As suas obras são obras de iniquidade, e atos de violência estão em suas mãos.
6Những màng họ không dùng làm áo được, không thể mặc được hàng họ đã dệt ra; công việc họ là công việc đáng tội, tay họ làm những việc hung tàn.
7Os seus pés correm para o mal, e eles se apressam para derramar sangue inocente. Os seus pensamentos são pensamentos de iniquidade. Desolação e destruição estão em seus caminhos.
7Chân họ chạy đến điều ác, nôn nả làm đổ máu vô tội; tư tưởng họ là tư tưởng gian tà, sự phá hại diệt vong là ở trên đường lối họ.
8Eles não conhecem o caminho da paz; e não há justiça em suas veredas. Fizeram para si caminhos tortuosos; quem quer que ande por eles não conhece a paz.
8Họ không biết đường bình an, trong đường họ đi không có sự công nghĩa. Họ tự làm những lối quanh queo: ai đi trong đó thì chẳng biết sự bình an!
9Portanto, a justiça está longe de nós, e a retidão não nos alcança. Procuramos por luz, mas vemos trevas; por claridade, mas andamos na escuridão.
9Vậy nên sự công bình đã cách xa chúng ta, sự nhân nghĩa cũng không theo kịp chúng ta. Chúng ta trông mong sự sáng, mà sự tối tăm đây nầy, trông mong sự sáng láng, mà đi trong u ám.
10Tateamos o muro como os cegos. Sim, tateamos como aqueles que não têm olhos. Tropeçamos ao meio-dia como se fosse crepúsculo. Entre os fortes, somos como homens mortos.
10Chúng ta đi dọc theo tường như người mù; rờ rẫm như người không có mắt; đúng trưa mà vấp chân như chạng vạng; giữa những kẻ mạnh mẽ mà mình như người chết.
11Todos nós rugimos como ursos e gememos tristemente como pombas. Procuramos por justiça, mas não há nenhuma, por salvação, mas ela está longe de nós.
11Chúng ta cứ rên siếc như con gấu, và rầm rì như chim bò câu; trông sự công bình, mà nó không đến, đợi sự cứu rỗi, mà nó cách xa!
12Pois as nossas transgressões se multiplicaram diante de ti, e os nossos pecados testemunham contra nós; pois as nossas transgressões estão conosco, e quanto às nossas iniquidades, nós as conhecemos:
12Phải, sự phạm phép chúng tôi đã thêm nhiều trước mặt Ngài, tội lỗi chúng tôi làm chứng nghịch cùng chúng tôi. Vì sự phạm phép chúng tôi ở cùng chúng tôi, và chúng tôi biết sự gian ác mình.
13transgredindo e negando o SENHOR, e nos desviando de seguir o nosso Deus, falando opressão e revolta, concebendo e proferindo do coração palavras de falsidade.
13Chúng tôi đã bạn nghịch, chối Đức Giê-hô-va, và trở lòng chẳng theo Đức Chúa Trời mình. Chúng tôi nói sự bạo ngược và phản loạn, cưu mang những lời giả dối trong lòng và nói ra!
14A justiça é forçada a recuar, e a retidão se mantém a distância; pois a verdade caiu na rua, e a integridade não pode entrar.
14Cho nên sự công bình trở lui lại, sự nhân nghĩa đứng xa; vì lẽ thật vấp ngã giữa đường phố, và sự ngay thẳng chẳng được vào.
15Sim, a verdade está em falta; e aquele que se desvia do mal faz de si mesmo uma presa. O SENHOR viu isso, e desagradou-lhe que não houvesse justiça.
15Lẽ thật đã không còn, ai lánh điều dữ thì phải cướp bắt. Đức Giê-hô-va thấy không có sự công bình thì chẳng đẹp lòng,
16Ele viu que não havia homem algum, e espantou-se de que não houvesse intercessor. Portanto, o seu próprio braço lhe trouxe salvação; e a sua retidão o susteve.
16thấy không có người, chẳng ai cầu thay, thì lấy làm lạ lùng. Ngài bèn dùng chính cánh tay mình đem sự cứu rỗi đến; lấy sự công bình mình mà nâng đỡ.
17Ele vestiu a retidão como uma couraça, e um capacete de salvação em sua cabeça. Ele vestiu roupas de vingança como vestimenta, e cobriu-se de zelo como um manto.
17Ngài mặc sự công bình làm giáp, đội sự cứu rỗi trên đầu làm mão trụ; lấy sự báo thù làm áo mà bận, lấy sự sốt sắng làm áo tơi mà choàng mình.
18De acordo com as obras deles, ele retribuirá conforme o devido: ira aos seus adversários, retribuição aos seus inimigos. Ele retribuirá às ilhas o que lhes é devido.
18Ngài báo trả cho người ta tùy việc họ làm: sự thạnh nộ cho kẻ đối địch Ngài, sự báo oán cho kẻ thù nghịch; Ngài sẽ báo trả các cù lao.
19Assim, eles temerão o nome do SENHOR desde o oeste, e a sua glória desde o nascente do sol; pois ele virá como uma corrente impetuosa, impelida pelo sopro do SENHOR.
19Người ta sẽ kính sợ danh Đức Giê-hô-va từ phương tây, và sự vinh hiển Ngài từ phương mặt trời mọc lên; vì Ngài sẽ đến như sông tràn dẫy bởi hơi Đức Giê-hô-va thổi giục.
20“Um Redentor virá a Sião, e àqueles que se desviarem da desobediência em Jacó”, diz o SENHOR.
20Đấng Cứu chuộc sẽ đến Si-ôn, đến cùng những kẻ thuộc về Gia-cốp, là kẻ bỏ tội lỗi, Đức Giê-hô-va phán vậy.
21“Quanto a mim, esta é a minha aliança com eles”, diz o SENHOR. “O meu Espírito, que está sobre você, e as minhas palavras, que pus na sua boca, não se desviarão da sua boca, nem da boca da sua descendência, nem da boca da descendência da sua descendência”, diz o SENHOR, “desde agora e para sempre.”
21Đức Giê-hô-va phán: Về phần ta, nầy là giao ước ta đã lập với họ. Thần ta ở trên ngươi, cả đến những lời ta đã đặt nơi miệng ngươi, sẽ chẳng lìa khỏi miệng ngươi, miệng dòng dõi ngươi, và miệng dòng dõi của dòng dõi ngươi, từ bây giờ cho đến đời đời! Đức Giê-hô-va phán vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.