Isaías
Chapter 66
Bíblia Portuguesa Mundia…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1O SENHOR diz: “O céu é o meu trono, e a terra é o estrado dos meus pés. Que tipo de casa vocês edificarão para mim? Onde será o meu lugar de descanso?
1Đức Giê-hô-va phán như vầy: Trời là ngai ta, đất là bệ chân ta. Các ngươi sẽ xây nhà thể nào cho ta? Các ngươi sẽ lấy nơi nào làm chỗ nghỉ ngơi cho ta?
2Pois a minha mão fez todas estas coisas, e assim todas estas coisas vieram a existir”, diz o SENHOR: “mas eu olharei para este homem, para aquele que é humilde e de espírito contrito, e que treme diante da minha palavra.
2Đức Giê-hô-va phán: Mọi sự nầy đều bởi tay ta làm ra, và có như vậy. Nầy là kẻ mà ta đoái đến: tức là kẻ nghèo khó, có lòng ăn năn đau đớn, nghe lời nói ta mà run.
3Aquele que mata um boi é como o que mata um homem; aquele que sacrifica um cordeiro, como o que quebra o pescoço de um cachorro; aquele que apresenta uma oferta, como o que oferece sangue de porco; aquele que queima incenso, como o que abençoa um ídolo. Sim, eles escolheram os seus próprios caminhos, e a sua alma se deleita em suas abominações.
3Làm thịt một con bò, cũng như giết một người; tế bằng một con chiên con, cũng như bẻ cổ một con chó; dâng của lễ chay, cũng như chọc huyết heo; đốt hương cũng như ngợi khen thần tượng. Vì những kẻ ấy đã chọn đường mình, lòng ưa thích những việc gớm ghiếc,
4Eu também escolherei as suas ilusões, e trarei sobre eles os seus temores, porque quando eu chamei, ninguém respondeu; quando eu falei, eles não ouviram, mas fizeram o que era mau aos meus olhos, e escolheram aquilo em que eu não me deleito.”
4thì ta cũng kén chọn những sự phỉnh dỗ, lấy những điều họ sợ mà giáng cho. Vì ta đã gọi mà chẳng ai thưa, ta đã phán mà họ không nghe, lại làm điều ác trước mắt ta, chọn điều ta không vừa ý.
5Ouçam a palavra do SENHOR, vocês que tremem diante da sua palavra: “Os seus irmãos que os odeiam, que os expulsam por causa do meu nome, disseram: 'Que o SENHOR seja glorificado, para que possamos ver a alegria de vocês;' mas são eles que serão envergonhados.
5Hỡi các ngươi là kẻ nghe lời phán Đức Giê-hô-va mà run, hãy nghe lời Ngài: Anh em các ngươi ghét các ngươi, vì cớ danh ta bỏ các ngươi, từng nói rằng: Xin Đức Giê-hô-va được vinh hiển, đặng chúng ta thấy sự vui mừng các ngươi; nhưng chính họ sẽ bị hổ thẹn.
6Uma voz de tumulto vem da cidade, uma voz vem do templo, a voz do SENHOR que retribui aos seus inimigos o que eles merecem.
6Có tiếng om sòm nổi lên từ trong thành; có tiếng la lối vang ra từ đền thờ; là tiếng của Đức Giê-hô-va, Ngài báo trả cho kẻ thù nghịch mình.
7“Antes de entrar em trabalho de parto, ela deu à luz. Antes que lhe viessem as dores, ela deu à luz um menino.
7Nó chưa ở cữ, đã sanh nở; chưa chịu đau đớn, đã đẻ một trai.
8Quem já ouviu uma coisa dessas? Quem já viu tais coisas? Pode uma terra nascer em um só dia? Pode uma nação nascer de uma só vez? Pois assim que Sião entrou em trabalho de parto, ela deu à luz os seus filhos.
8Ai đã hề nghe một sự thể nầy? Ai đã hề thấy sự gì giống như vậy? Nước há dễ sanh ra trong một ngày, dân tộc há dễ sanh ra trong một chặp? Mà Si-ôn mới vừa nằm nơi, đã sanh con cái.
9Acaso eu faria chegar a hora do parto, e não faria nascer?” diz o SENHOR. “Acaso eu, que faço dar à luz, fecharia o ventre?” diz o seu Deus.
9Đức Giê-hô-va phán: Ta là Đấng đã mở lòng mẹ ra, há chẳng săn sóc sự sanh đẻ hay sao? Đức Chúa Trời ngươi phán: Ta là Đấng đã khiến sanh đẻ, há lại làm cho son sẻ hay sao?
10“Alegrem-se com Jerusalém, e exultem por ela, todos vocês que a amam. Alegrem-se grandemente com ela, todos vocês que pranteiam por ela;
10Các ngươi là kẻ yêu Giê-ru-sa-lem, hãy vui với nó, hãy mừng vì nó! Các ngươi là kẻ đã khóc vì Giê-ru-sa-lem, hãy cùng nó hớn hở vui cười;
11para que vocês possam mamar e se fartar em seus seios consoladores; para que vocês possam beber profundamente, e se deliciar com a abundância da sua glória.”
11hầu cho các ngươi sẽ được bú và no bởi vú của sự yên ủi nó; được vắt sữa và lấy làm vui sướng bởi sự dư dật của vinh quang nó.
12Pois o SENHOR diz: “Eis que estenderei a paz sobre ela como um rio, e a glória das nações como um ribeiro transbordante, e vocês serão amamentados. Vocês serão carregados no colo, e serão acariciados sobre os seus joelhos.
12Vì Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ làm cho sự bình an chảy đến nó như một con sông, và sự vinh hiển của các dân như nước vỡ bờ; các ngươi sẽ được bú, được bồng trên hông, và mơn trớn trên đầu gối.
13Como alguém a quem sua mãe consola, assim eu os consolarei. Vocês serão consolados em Jerusalém.”
13Ta sẽ yên ủi các ngươi như mẹ yên ủi con, và ấy là tại trong Giê-ru-sa-lem mà các ngươi sẽ được yên ủi.
14Vocês verão isso, e o coração de vocês se alegrará, e os seus ossos florescerão como a relva verde. A mão do SENHOR será conhecida entre os seus servos; e ele se indignará contra os seus inimigos.
14Các ngươi sẽ thấy mọi điều đó, thì trong lòng được sự vui vẻ, và xương cốt các ngươi sẽ nẩy nở như cỏ non; tay Đức Giê-hô-va sẽ tỏ ra cùng tôi tớ Ngài, và Ngài sẽ giận nghịch cùng kẻ cừu địch.
15Pois, eis que o SENHOR virá com fogo, e as suas carruagens serão como um redemoinho; para derramar a sua ira com furor, e a sua repreensão com chamas de fogo.
15Nầy, Đức Giê-hô-va sẽ đến với lửa, và xe cộ Ngài giống như gió lốc, hầu cho cơn giận của Ngài thêm nóng nảy, và sự quở trách của Ngài biến thành ngọn lửa hừng.
16Pois o SENHOR executará juízo com fogo e com a sua espada sobre toda a carne; e os mortos pelo SENHOR serão muitos.
16Đức Giê-hô-va sẽ lấy lửa và gươm làm sự xét đoán Ngài trên mọi xác thịt, và số những kẻ phải chết bởi Đức Giê-hô-va là nhiều lắm.
17“Aqueles que se santificam e se purificam para ir aos jardins, seguindo um que está no meio, comendo carne de porco, coisas abomináveis e ratos, eles perecerão juntos”, diz o SENHOR.
17Những kẻ biệt mình riêng ra và tự làm sạch mình để đến các vườn, ở đằng sau một cái cây giữa đó, ăn thịt heo, thịt chuột, và những đồ ăn gớm ghiếc, thì sẽ chết với nhau, Đức Giê-hô-va phán vậy.
18“Pois eu conheço as suas obras e os seus pensamentos. Chega o tempo em que ajuntarei todas as nações e línguas, e elas virão e verão a minha glória.
18Về phần ta, ta biết việc làm và ý tưởng chúng nó; kỳ đến mà ta sẽ nhóm các nước và các thứ tiếng; chúng nó sẽ đến và thấy sự vinh hiển ta.
19“Porei um sinal entre eles, e enviarei os que deles escaparem às nações, a Társis, Pul e Lude, que atiram com o arco, a Tubal e Javã, às ilhas distantes, que não ouviram da minha fama, nem viram a minha glória; e eles anunciarão a minha glória entre as nações.
19Ta sẽ đặt một dấu hiệu giữa họ; những kẻ trong vòng họ đã tránh khỏi nạn, thì ta sẽ sai đến khắp các nước, tức là đến Ta-rê-si, Phun, Lút là dân có tài bắn cung, Tu-banh và Gia-van, cho đến trong các cù lao xa, là nơi chưa hề nghe danh tiếng ta, và chưa từng thấy sự vinh hiển ta. Bấy giờ chúng sẽ rao truyền sự vinh hiển ta ra trong các nước.
20Eles trarão todos os irmãos de vocês dentre todas as nações como uma oferta ao SENHOR, em cavalos, em carruagens, em liteiras, em mulas e em camelos, ao meu santo monte, Jerusalém, diz o SENHOR, assim como os filhos de Israel trazem a sua oferta em vasos purificados à casa do SENHOR.
20Đức Giê-hô-va phán: Các dân ngoại sẽ đem hết thảy anh em các ngươi cỡi ngựa, xe, kiệu, la, lạc đà một gu, từ các nước mà đem đến núi thánh ta, là Giê-ru-sa-lem, đặng dâng họ cho Đức Giê-hô-va làm của lễ, cũng như con cái Y-sơ-ra-ên đem của lễ trong đồ-đựng sạch sẽ mà vào đền thờ Đức Giê-hô-va vậy.
21Deles também escolherei sacerdotes e levitas”, diz o SENHOR.
21Đức Giê-hô-va phán: Ta lại từ trong đám họ lựa kẻ làm thầy tế lễ và làm người Lê-vi.
22“Pois assim como os novos céus e a nova terra, que eu farei, permanecerão diante de mim”, diz o SENHOR, “assim a descendência e o nome de vocês permanecerão.
22Đức Giê-hô-va phán: Vì như trời mới đất mới mà ta hầu dựng, sẽ cứ còn trước mặt ta thể nào, thì dòng giống và danh hiệu các ngươi cũng sẽ cứ còn thể ấy.
23Acontecerá que, de uma lua nova a outra, e de um sábado a outro, toda a carne virá para adorar diante de mim”, diz o SENHOR.
23Đức Giê-hô-va phán: Từ ngày trăng mới nầy đến ngày trăng mới khác, từ ngày Sa-bát nọ đến ngày Sa-bát kia, mọi xác thịt sẽ đến thờ lạy trước mặt ta.
24“Eles sairão e verão os cadáveres dos homens que transgrediram contra mim; pois o seu verme não morrerá, nem o seu fogo se apagará, e eles serão repugnantes para toda a humanidade.”
24Khi dân sự ra ngoài, sẽ thấy thây của những người đã bội nghịch cùng ta; vì sâu chúng nó chẳng hề chết, lửa chúng nó chẳng hề tắt; chúng nó sẽ làm sự gớm ghiếc cho mọi xác thịt.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.