La-mã 13
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Mọi người phải vâng phục các đấng cầm quyền trên mình; vì chẳng có quyền nào mà không đến bởi Đức Chúa Trời, các quyền đều bởi Đức Chúa Trời chỉ định.
1ให้ทุกคนยอมอยู่ใต้อำนาจของผู้มีอำนาจปกครอง เพราะไม่มีอำนาจใดที่ไม่ได้มาจากพระเจ้า และผู้มีอำนาจที่มีอยู่ก็ล้วนถูกกำหนดไว้โดยพระเจ้า
2Cho nên ai chống cự quyền phép, tức là đối địch với mạng lịnh Đức Chúa Trời đã lập; và những kẻ đối địch thì chuốc lấy sự phán xét vào mình.
2เพราะฉะนั้น คนที่ต่อต้านอำนาจปกครอง ก็ต่อต้านสิ่งที่พระเจ้าทรงกำหนด และคนที่ต่อต้านจะนำการพิพากษามาสู่ตนเอง
3Vả, các quan quyền không phải để cho người làm lành sợ, mà để cho người làm dữ sợ. Ngươi muốn không sợ quyền phép chăng? Hãy làm điều lành, sẽ được khen thưởng;
3เพราะผู้ปกครองไม่น่ากลัวสำหรับคนที่ทำดี แต่น่ากลัวสำหรับคนที่ทำชั่ว ท่านอยากไม่ต้องกลัวผู้มีอำนาจหรือ ก็จงทำสิ่งที่ดี แล้วท่านจะได้รับคำชมจากผู้มีอำนาจ
4vì quan quyền là chức việc của Đức Chúa Trời để làm ích cho ngươi. Song nếu ngươi làm ác, thì hãy sợ, vì người cầm gươm chẳng phải là vô cớ; người là chức việc của Đức Chúa Trời để làm ra sự công bình và phạt kẻ làm dữ.
4เพราะเขาเป็นผู้รับใช้ของพระเจ้าเพื่อประโยชน์แก่ท่าน แต่ถ้าท่านทำชั่ว ก็จงกลัว เพราะเขาไม่ได้ถือดาบโดยไร้เหตุ เขาเป็นผู้รับใช้ของพระเจ้า เป็นผู้ลงโทษเพื่อสำแดงความโกรธแก่คนที่ทำชั่ว
5Vậy nên cần phải vâng phục, chẳng những vì sợ hình phạt thôi, nhưng cũng vì cớ lương tâm.
5เพราะฉะนั้น พวกคุณจำเป็นต้องยอมอยู่ใต้อำนาจ ไม่ใช่เพียงเพราะความโกรธเท่านั้น แต่เพราะมโนธรรมด้วย
6Aáy cũng bởi lẽ đó mà anh em nộp thuế, vì các quan quyền là đầy tớ của Đức Chúa Trời, hằng giữ việc ấy.
6เพราะเหตุนี้ พวกคุณจึงเสียภาษีด้วย เพราะคนเหล่านี้เป็นผู้รับใช้ของพระเจ้า และเอาใจใส่ทำหน้าที่นี้อยู่เสมอ
7Phải trả cho mọi người điều mình đã mắc: nộp thuế cho kẻ mình phải nộp thuế; đóng góp cho kẻ mình phải đóng góp; sợ kẻ mình đáng sợ; kính kẻ mình đáng kính.
7เพราะฉะนั้น จงให้แก่ทุกคนตามสิ่งที่ท่านเป็นหนี้เขา ถ้าต้องเสียภาษี ก็จงเสียภาษี ถ้าต้องเสียอากร ก็จงเสียอากร ถ้าควรเกรง ก็จงเกรง ถ้าควรให้เกียรติ ก็จงให้เกียรติ
8Đừng mắc nợ ai chi hết, chỉ mắc nợ về sự yêu thương nhau mà thôi, vì ai yêu kẻ lân cận mình ấy là đã làm trọn luật pháp.
8อย่าเป็นหนี้อะไรใคร นอกจากการรักกันและกัน เพราะคนที่รักเพื่อนบ้านก็ทำให้ธรรมบัญญัติสำเร็จครบถ้วน
9Vả, những điều răn nầy: Ngươi chớ phạm tội tà dâm, chớ giết người, chớ trộm cướp, chớ tham lam, và mọi điều răn khác nữa, bất luận điều nào, đều tóm lại trong một lời nầy: Ngươi phải yêu kẻ lân cận mình như mình.
9เพราะพระบัญญัติที่ว่า “อย่าล่วงประเวณี” “อย่าฆ่า” “อย่าลักขโมย” “อย่าโลภอยากได้” และพระบัญญัติอื่นใดที่มีอยู่ ล้วนรวมอยู่ในคำนี้ คือ “จงรักเพื่อนบ้านเหมือนรักตนเอง”
10Sự yêu thương chẳng hề làm hại kẻ lân cận; vậy yêu thương là sự làm trọn luật pháp.
10ความรักไม่ทำร้ายเพื่อนบ้าน เพราะฉะนั้น ความรักจึงทำให้ธรรมบัญญัติสำเร็จครบถ้วน
11Hãy ăn ở như vậy, vì biết thời k” đang lúc chúng ta đây: giờ anh em từ ngủ thức dậy đã đến, bởi sự cứu hiện nay đã gần chúng ta hơn lúc chúng ta mới tin.
11จงทำเช่นนี้ เพราะพวกคุณรู้ว่าบัดนี้ถึงเวลาที่จะตื่นจากการหลับแล้ว เพราะบัดนี้ความรอดอยู่ใกล้เรามากกว่าตอนที่เราเริ่มเชื่อ
12Đêm đã khuya, ngày gần đến; vậy chúng ta hãy lột bỏ những việc tối tăm mà mặc lấy áo giáp sáng láng.
12กลางคืนล่วงไปมากแล้ว และกลางวันก็ใกล้เข้ามา เพราะฉะนั้น ให้เราถอดทิ้งการกระทำแห่งความมืด และสวมชุดเกราะแห่งความสว่าง
13Hãy bước đi cách hẳn hoi như giữa ban ngày. Chớ nộp mình vào sự quá độ và say sưa, buông tuồng và bậy bạ, rầy rà và ghen ghét;
13ให้เราดำเนินอย่างเหมาะสม เหมือนคนที่อยู่ในกลางวัน ไม่ใช่ในการเลี้ยงฉลองอย่างเมามายและการเมาสุรา ไม่ใช่ในการสำส่อนทางเพศและการปล่อยตัวตามตัณหา และไม่ใช่ในการทะเลาะวิวาทและความริษยา
14nhưng hãy mặc lấy Đức Chúa Jêsus Christ, chớ chăm nom về xác thịt mà làm cho phỉ lòng dục nó.
14แต่จงสวมพระเยซูคริสต์ องค์พระผู้เป็นเจ้า และอย่าเปิดช่องให้เนื้อหนังสนองตัณหาของมัน
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.