Giôs
Chapter 20
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Asang Khongca Bibl…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Đức Giê-hô-va phán cùng Giô-suê rằng:
1To naah Angraeng mah Joshua khaeah,
2Hãy truyền cho dân Y-sơ-ra-ên mà rằng: Hãy lập các thành ẩn náu, mà ta đã cậy Môi-se phán cùng các ngươi,
2Mosi patohhaih rang hoiah kang thuih o ih baktih toengah, Israel kaminawk mah abuephaih vangpui tarukto pahoe o hanah thui paeh;
3hầu cho kẻ sát nhân vì bất ý giết ai có thế trốn đó được; các thành ấy dùng cho các ngươi ẩn náu khỏi kẻ báo thù huyết.
3to tiah ni kami maeto mah poek ai pui hoi kami hum moeng naah, athii tho lu lak koeh kami ban thung hoi loih thai hanah abuephaih vangpui ah om tih.
4Kẻ sát nhân sẽ chạy trốn đến một của các thành này, đứng nơi cửa thành, thuật sự tình cho các trưởng lão của thành ấy nghe. Các trưởng lão sẽ tiếp dẫn người vào trong thành, chỉ định cho một chỗ ở tại giữa mình.
4Hae vangpuinawk thung ih vangpui maeto ah a cawnh naah, vangpui thung akunhaih khogkha taengah angdoe ueloe, to vangpui thungah kaom kacoehtanawk hmaa ah angmah kawng to taphong tih; to tiah a thuih pacoengah ni anih to vangpui thungah akunsak ueloe, nihcae hoi nawnto oh hanah anih han ohhaih ahmuen to paek o tih.
5Nếu kẻ báo thù huyết đuổi theo, các trưởng lão chớ nộp kẻ sát nhân vào tay người; vì kẻ ấy giết người lân cận mình, không có ý muốn, và trước khi vốn không ghét người.
5Athii tho lu lak koeh kami mah anih to patom nahaeloe, anih loe canghniah a imtaeng kami hnukmahaih tawn ai, kami hum koehhaih palungthin hoiah hum ai pongah, vangpui thungah kaom kaminawk mah anih to lu lak koeh kami ban ah paek o mak ai.
6Người phải ở trong thành ấy cho đến chừng chịu đoán xét trước mặt hội chúng, cho đến chừng thầy tế lễ thượng phẩm đang chức qua đời. Kế đó, kẻ sát nhân sẽ trở về vào thành và nhà mình, tức là thành mà mình đã trốn khỏi.
6Anih to rangpui lokcaekhaih hmaa ah angdoe ai karoek to, to atue thuemah toksah qaima dueh ai karoek to, to vangpui thungah om tih; qaima duek pacoengah ni poek ai pui hoiah kami hum moeng kami to a ohhaih vangpui ah amlaem thai let vop tih, tiah a naa.
7Vậy, dân Y-sơ-ra-ên để riêng ra Kê-đe ở Ga-li-lê tại trên núi Nép-ta-li; Si-chem tại trên núi Eùp-ra-im, và Ki-ri-át-A-ra-ba, tức là Hếp-rôn, ở trên núi Giu-đa.
7To pongah nihcae mah Kalili prae ih Naphtali mae nuiah Kedesh vangpui, Ephraim mae nuiah Shekem vangpui, Judah mae nuiah Hebron, tiah kawk ih Kirjath-Arba vangpui,
8Bên kia sông Giô-đanh, phía đông thành Giê-ri-cô, trong chi phái Ru-bên, họ chỉ định Bết-se ở trong đồng bằng tại sa mạc; trong chi phái Gát, Ra-mốt tại xứ Ga-la-át; và trong chi phái Ma-na-se, Gô-lan ở xứ Ba-san.
8Jordan vapui yaeh, Jeriko vangpui ni angyae bang ih Reuben acaengnawk ohhaih ahmuen ah kaom praezaek azawn ih Bezer vangpui, Gad acaengnawk ohhaih ahmuen ih Gilead prae ih Ramoth vangpui, Manasseh acaengnawk ohhaih ahmuen Bashan prae ih Golan vangpui to a qoih o.
9Đó là các thành chỉ định cho hết thảy dân Y-sơ-ra-ên, và cho khách lạ kiều ngụ trong đó; để người nào vô ý giết ai, có thế ẩn núp tại đó được, hầu cho không bị tay kẻ báo thù huyết giết chết, cho đến khi ứng hầu trước mặt hội chúng.
9Hae loe Israel kaminawk hoi nihcae salakah khosah angvinnawk mah, poek ai pui hoiah kami hum moeng naah, hae vangpuinawk ah cawnh o moe, rangpui lokcaekhaih hmaa ah angdoe ai karoek to, athii tho lu lak koeh kami ban thung hoi loih thai hanah, kacawn kaminawk abuephaih vangpui ah oh o.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.