Giôs 20
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1Đức Giê-hô-va phán cùng Giô-suê rằng:
1O SENHOR falou a Josué, dizendo:
2Hãy truyền cho dân Y-sơ-ra-ên mà rằng: Hãy lập các thành ẩn náu, mà ta đã cậy Môi-se phán cùng các ngươi,
2“Fale aos filhos de Israel, dizendo: 'Designem as cidades de refúgio, das quais falei a vocês por meio de Moisés,
3hầu cho kẻ sát nhân vì bất ý giết ai có thế trốn đó được; các thành ấy dùng cho các ngươi ẩn náu khỏi kẻ báo thù huyết.
3para que o homicida que matar qualquer pessoa acidentalmente ou sem intenção possa fugir para lá. Elas servirão a vocês de refúgio contra o vingador do sangue.
4Kẻ sát nhân sẽ chạy trốn đến một của các thành này, đứng nơi cửa thành, thuật sự tình cho các trưởng lão của thành ấy nghe. Các trưởng lão sẽ tiếp dẫn người vào trong thành, chỉ định cho một chỗ ở tại giữa mình.
4Ele fugirá para uma dessas cidades, ficará à entrada da porta da cidade e declarará o seu caso aos ouvidos dos anciãos daquela cidade. Eles o receberão na cidade junto com eles e lhe darão um lugar, para que viva entre eles.
5Nếu kẻ báo thù huyết đuổi theo, các trưởng lão chớ nộp kẻ sát nhân vào tay người; vì kẻ ấy giết người lân cận mình, không có ý muốn, và trước khi vốn không ghét người.
5Se o vingador do sangue o perseguir, eles não entregarão o homicida em suas mãos; porque ele feriu o seu próximo sem intenção, e não o odiava antes.
6Người phải ở trong thành ấy cho đến chừng chịu đoán xét trước mặt hội chúng, cho đến chừng thầy tế lễ thượng phẩm đang chức qua đời. Kế đó, kẻ sát nhân sẽ trở về vào thành và nhà mình, tức là thành mà mình đã trốn khỏi.
6Ele habitará naquela cidade até que compareça perante a congregação para julgamento, até a morte do sumo sacerdote que houver naqueles dias. Então o homicida voltará, e irá para a sua própria cidade e para a sua própria casa, para a cidade de onde fugiu.'”
7Vậy, dân Y-sơ-ra-ên để riêng ra Kê-đe ở Ga-li-lê tại trên núi Nép-ta-li; Si-chem tại trên núi Eùp-ra-im, và Ki-ri-át-A-ra-ba, tức là Hếp-rôn, ở trên núi Giu-đa.
7Então eles separaram Quedes, na Galileia, na região montanhosa de Naftali; Siquém, na região montanhosa de Efraim; e Quiriate-Arba (também chamada Hebrom), na região montanhosa de Judá.
8Bên kia sông Giô-đanh, phía đông thành Giê-ri-cô, trong chi phái Ru-bên, họ chỉ định Bết-se ở trong đồng bằng tại sa mạc; trong chi phái Gát, Ra-mốt tại xứ Ga-la-át; và trong chi phái Ma-na-se, Gô-lan ở xứ Ba-san.
8Além do Jordão, a leste de Jericó, eles designaram Bezer, no deserto, no planalto, da tribo de Rúben; Ramote, em Gileade, da tribo de Gade; e Golã, em Basã, da tribo de Manassés.
9Đó là các thành chỉ định cho hết thảy dân Y-sơ-ra-ên, và cho khách lạ kiều ngụ trong đó; để người nào vô ý giết ai, có thế ẩn núp tại đó được, hầu cho không bị tay kẻ báo thù huyết giết chết, cho đến khi ứng hầu trước mặt hội chúng.
9Estas foram as cidades designadas para todos os filhos de Israel, e para o estrangeiro que vive entre eles, para que todo aquele que matar qualquer pessoa sem intenção possa fugir para lá, e não morra pelas mãos do vingador do sangue, até que compareça a julgamento perante a congregação.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.