Gal 3
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Hỡi người Ga-la-ti ngu muội kia, ai bùa ếm anh em là người mà trước mắt đã được rõ bày ra Đức Chúa Jêsus Christ bị đóng đinh trên thập tự giá?
1ชาวกาลาเทียผู้โง่เขลา! ใครสะกดพวกคุณจนไม่เชื่อฟังความจริง ทั้งที่พระเยซูคริสต์ ผู้ถูกตรึงบนกางเขน ถูกแสดงให้เห็นอย่างชัดเจนต่อหน้าต่อตาพวกคุณ?
2Tôi chỉ hỏi anh em một câu nầy: Aáy là cậy các việc luật pháp hay là bởi nghe và tin mà anh em đã nhận được Đức Thánh Linh?
2ข้าพเจ้าอยากรู้จากพวกคุณเพียงเรื่องนี้: พวกคุณได้รับพระวิญญาณโดยการกระทำตามธรรมบัญญัติ หรือโดยการได้ยินด้วยความเชื่อ?
3Sao anh em ngu muội dường ấy? Sau khi đã khởi sự nhờ Đức Thánh Linh, nay sao lại cậy xác thịt mà làm cho trọn?
3พวกคุณโง่เขลาถึงเพียงนี้หรือ? เมื่อเริ่มต้นด้วยพระวิญญาณแล้ว ตอนนี้กลับคิดว่าจะทำให้สำเร็จด้วยเนื้อหนังหรือ?
4Anh em há luống công mà chịu sự khốn khó dường ấy sao? nếu quả là luống công!
4พวกคุณต้องทนทุกข์มากมายโดยเปล่าประโยชน์จริงหรือ ถ้าหากทั้งหมดนั้นเปล่าประโยชน์จริง ๆ?
5Đấng ban Đức Thánh Linh cho anh em và làm các phép lạ trong anh em, thì làm bởi các việc luật pháp, hay là bởi đã nghe mà tin?
5ดังนั้น พระเจ้า ผู้ประทานพระวิญญาณแก่พวกคุณ และทำการอัศจรรย์ท่ามกลางพวกคุณ ทำสิ่งเหล่านี้โดยการกระทำตามธรรมบัญญัติ หรือโดยการได้ยินด้วยความเชื่อ?
6Như Aùp-ra-ham tin Đức Chúa Trời, thì đã kể là công bình cho người,
6เช่นเดียวกับอับราฮัม “เขาเชื่อพระเจ้า และความเชื่อนั้นถูกนับเป็นความชอบธรรมแก่เขา”
7vậy anh em hãy nhận biết rằng những kẻ có đức tin là con cháu thật của Aùp-ra-ham.
7เพราะฉะนั้น จงรู้ว่า คนที่มีความเชื่อคือลูกของอับราฮัม
8Kinh Thánh cũng biết trước rằng Đức Chúa Trời sẽ xưng dân ngoại là công bình bởi đức tin, nên đã rao truyền trước cho Aùp-ra-ham tin lành nầy: Các dân sẽ nhờ ngươi mà được phước.
8พระคัมภีร์เห็นล่วงหน้าว่า พระเจ้าจะให้ชนต่างชาติได้รับความชอบธรรมโดยความเชื่อ จึงประกาศข่าวดีแก่อับราฮัมล่วงหน้าว่า “ทุกชนชาติจะได้รับพรในตัวเจ้า”
9Aáy vậy, ai tin thì nấy được phước với Aùp-ra-ham, là người có lòng tin.
9ดังนั้น คนที่มีความเชื่อจึงได้รับพรร่วมกับอับราฮัม ผู้ซื่อสัตย์
10Vì mọi kẻ cậy các việc luật pháp, thì bị rủa sả, bởi có chép rằng: Đáng rủa thay là kẻ không bền đỗ trong mọi sự đã chép ở sách luật, đặng làm theo những sự ấy!
10ทุกคนที่ยึดการกระทำตามธรรมบัญญัติเป็นหลัก อยู่ใต้คำสาป ดังที่เขียนไว้ว่า “ทุกคนที่ไม่ยึดมั่นทำทุกสิ่งที่เขียนไว้ในหนังสือธรรมบัญญัติต้องถูกสาปแช่ง”
11Vả lại chẳng hề có ai cậy luật pháp mà được xưng công bình trước mặt Đức Chúa Trời, điều đó là rõ ràng lắm, vì người công bình sẽ sống bởi đức tin.
11เห็นได้ชัดว่า ไม่มีใครได้รับความชอบธรรมโดยธรรมบัญญัติต่อหน้าพระเจ้า เพราะ “คนชอบธรรมจะมีชีวิตโดยความเชื่อ”
12Vả, luật pháp vốn không phải đồng một thứ với đức tin, nhưng luật pháp có chép rằng: Người nào vâng giữ các điều răn thì sẽ nhờ đó mà sống.
12ธรรมบัญญัติไม่ได้อาศัยความเชื่อ แต่กล่าวว่า “คนที่ทำสิ่งเหล่านั้นจะมีชีวิตโดยสิ่งเหล่านั้น”
13Đấng Christ đã chuộc chúng ta khỏi sự rủa sả của luật pháp, bởi Ngài đã nên sự rủa sả vì chúng ta, vì có lời chép: Đáng rủa thay là kẻ bị treo trên cây gỗ,
13พระคริสต์ไถ่เราให้พ้นจากคำสาปของธรรมบัญญัติ โดยพระองค์เองกลายเป็นคำสาปแทนเรา เพราะมีเขียนไว้ว่า “ทุกคนที่ถูกแขวนบนต้นไม้ต้องถูกสาปแช่ง”
14hầu cho phước lành ban cho Aùp-ra-ham nhờ Đức Chúa Jêsus Christ mà được rải khắp trên dân ngoại, lại hầu cho chúng ta cậy đức tin mà nhận lãnh Đức Thánh Linh đã hứa cho.
14เพื่อให้พรของอับราฮัมมาถึงชนต่างชาติโดยทางพระคริสต์เยซู และเพื่อเราจะได้รับพระสัญญาเรื่องพระวิญญาณโดยความเชื่อ
15Hỡi Anh em, tôi nói theo thói quen người ta rằng: Khi một người đã làm tờ giao ước thành rồi, thì không ai có phép được xóa đi hay thêm vào sự gì.
15พี่น้องทั้งหลาย ข้าพเจ้าขอพูดโดยเทียบกับเรื่องของมนุษย์ แม้เป็นเพียงพันธสัญญาของมนุษย์ เมื่อได้รับการรับรองแล้ว ก็ไม่มีใครทำให้เป็นโมฆะ หรือเพิ่มอะไรเข้าไป
16Vả, các lời hứa đã được phán cho Aùp-ra-ham và cho dòng dõi người. không nói: Và cho các dòng dõi người, như chỉ về nhiều người; nhưng nói: Và cho dòng dõi ngươi, như chỉ về một người mà thôi, tức là Đấng Christ.
16พระสัญญาทั้งหลายถูกกล่าวไว้กับอับราฮัม และกับเชื้อสายของเขา พระคัมภีร์ไม่ได้กล่าวว่า “และแก่เชื้อสายทั้งหลาย” ราวกับหมายถึงหลายคน แต่กล่าวถึงคนเดียวว่า “และแก่เชื้อสายของเจ้า” ซึ่งก็คือพระคริสต์
17Vậy thì tôi nói rằng: Lời giao ước mà Đức Chúa Trời trước kia đã kết lập thành rồi, thì không có thể bị hủy đi, và lời hứa cũng không có thể bị bỏ đi bởi luật pháp, là sự cách sau bốn trăm ba mươi năm mới có.
17ข้าพเจ้าหมายความว่า พันธสัญญาที่พระเจ้ายืนยันไว้ล่วงหน้าในพระคริสต์นั้น ธรรมบัญญัติ ซึ่งมาภายหลังสี่ร้อยสามสิบปี ไม่ได้ยกเลิกพันธสัญญานั้นจนทำให้พระสัญญาหมดผล
18Vì, nếu cơ nghiệp được ban cho bởi luật pháp, thì không bởi lời hứa nữa. Nhưng Đức Chúa Trời đã dùng lời hứa mà ban cơ nghiệp cho Aùp-ra-ham.
18ถ้ามรดกนั้นขึ้นอยู่กับธรรมบัญญัติ ก็ไม่ได้ขึ้นอยู่กับพระสัญญาอีก แต่พระเจ้าประทานมรดกนั้นแก่อับราฮัมโดยพระสัญญา
19Vậy thì làm sao có luật pháp? luật pháp đã đặt thêm, vì cớ những sự phạm phép, cho tới chừng nào người dòng dõi đến, là người mà lời hứa đã hứa cho; luật pháp được ban ra bởi mấy thiên sứ và truyền ra bởi một người trung bảo.
19ถ้าอย่างนั้น ธรรมบัญญัติมีไว้ทำไม? ธรรมบัญญัติถูกเพิ่มเข้ามาเพราะมีการละเมิด จนกว่าเชื้อสาย ผู้ที่ได้รับพระสัญญานั้น จะมาถึง ธรรมบัญญัติถูกกำหนดโดยเหล่าทูตสวรรค์ผ่านมือของคนกลาง
20Vả, người trung bảo chẳng phải là người trung bảo về một bề mà thôi, nhưng Đức Chúa Trời chỉ có một.
20คนกลางไม่ได้มีไว้สำหรับฝ่ายเดียว แต่พระเจ้ามีเพียงองค์เดียว
21Vậy thì luật pháp nghịch cùng lời hứa của Đức Chúa Trời hay sao? chẳng hề như vậy; vì nếu đã ban cho một luật pháp có thể làm cho sống, thì sự công bình chắc bởi luật pháp mà đến.
21ถ้าอย่างนั้น ธรรมบัญญัติขัดกับพระสัญญาทั้งหลายของพระเจ้าหรือ? ไม่มีทาง! ถ้ามีธรรมบัญญัติที่สามารถให้ชีวิตได้ ความชอบธรรมก็คงมาจากธรรมบัญญัติอย่างแน่นอน
22Nhưng Kinh Thánh đã nhốt hết thảy mọi sự dưới tội lỗi, hầu cho điều chi đã hứa, bởi đức tin trong Đức Chúa Jêsus Christ mà được ban cho những kẻ tin.
22แต่พระคัมภีร์กักทุกสิ่งไว้เป็นนักโทษของบาป เพื่อให้สิ่งที่พระเจ้าสัญญาไว้ ซึ่งได้รับโดยความเชื่อในพระเยซูคริสต์ ถูกมอบแก่ผู้ที่เชื่อ
23Trước khi đức tin chưa đến, chúng ta bị nhốt dưới sự canh giữ của luật pháp mà chờ đức tin phải bày ra.
23ก่อนที่ความเชื่อจะมาถึง เราถูกกักไว้ภายใต้การควบคุมของธรรมบัญญัติ จนกว่าความเชื่อที่จะถูกเปิดเผยภายหลังนั้นจะมา
24Aáy vậy, luật pháp đã như thầy giáo đặng dẫn chúng ta đến Đấng Christ, hầu cho chúng ta bởi đức tin mà được xưng công bình.
24ดังนั้น ธรรมบัญญัติจึงเป็นผู้ควบคุมดูแลเรา เพื่อพาเราไปถึงพระคริสต์ เพื่อเราจะได้รับความชอบธรรมโดยความเชื่อ
25Song khi đức tin đã đến, chúng ta không còn phục dưới thầy giáo ấy nữa.
25เมื่อความเชื่อมาแล้ว เราก็ไม่อยู่ใต้ผู้ควบคุมดูแลนั้นอีก
26Vì chưng anh em bởi tin Đức Chúa Jêsus Christ, nên hết thảy đều là con trai của Đức Chúa Trời.
26พวกคุณทุกคนเป็นลูกของพระเจ้า โดยความเชื่อในพระคริสต์เยซู
27Vả, anh em thảy đều chịu phép báp tem trong Đấng Christ, đều mặc lấy Đấng Christ vậy.
27พวกคุณทุกคนที่รับบัพติศมาเข้าสู่พระคริสต์ ก็ได้สวมพระคริสต์ไว้
28Tại đây không còn chia ra người Giu-đa hoặc người Gờ-réc; không còn người tôi mọi hoặc người tự chủ; không còn đàn ông hoặc đàn bà; vì trong Đức Chúa Jêsus Christ, anh em thảy đều làm một.
28ไม่ว่าจะเป็นชาวยิวหรือชาวกรีก เป็นทาสหรือเป็นเสรีชน เป็นชายหรือเป็นหญิง พวกคุณทุกคนก็เป็นหนึ่งเดียวกันในพระคริสต์เยซู
29Lại nếu anh em thuộc về Đấng Christ, thì anh em là dòng dõi của Aùp-ra-ham, tức là kẻ kế tự theo lời hứa.
29ถ้าพวกคุณเป็นของพระคริสต์ พวกคุณก็เป็นเชื้อสายของอับราฮัม และเป็นทายาทตามพระสัญญา
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.