Giáo 11
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Hãy liệng bánh ngươi nơi mặt nước, vì khỏi lâu ngày ngươi sẽ tìm nó lại.
1Tui nuiah takaw to va ah, ni akra parai pacoengah na hnu let tih.
2Hãy phân phát nó cho bảy hoặc cho tám người; vì ngươi không biết tai nạn nào sẽ xảy ra trên đất.
2Kami sarihto khae khue ah na ai, tazetto hanah doeh paek ah; long nuiah kawbaktih sethaih maw pha tih, tiah na panoek ai.
3Khi mây đầy nước, nó bèn mưa xuống đất; khi một cây ngã về hướng nam hay về hướng bắc, hễ ngã chỗ nào nó phải ở chỗ đó.
3Tamai loe khotui hoiah koi naah ni, long ah kho angzoh; thing loe aluek bangah maw, to tih ai boeh loe aloih bangah maw, amtim cadoeh, amtimhaih ahmuen ah ni oh.
4Ai xem gió sẽ không gieo; ai xem mây sẽ không gặt.
4Takhi khen kami loe patii mak ai, tamai khen kami doeh aat mak ai.
5Người không biết đường của gió đi, cũng không biết xương cốt kết cấu trong bụng đờn bà mang thai thể nào, thì cũng một thể ấy, ngươi chẳng hiểu biết công việc của Đức Chúa Trời, là Đấng làm nên muôn vật.
5Takhi caehhaih loklam to na panoek ai, amno zokthung ah nawkta ih ahuh kawbangmaw qoeng tahang, tito na panoek ai; to baktih toengah hmuen boih Sahkung Sithaw toksakhaih to na panoek ai.
6Vừa sáng sớm, khá gieo giống ngươi, và buổi chiều, chớ nghỉ tay ngươi; vì ngươi chẳng biết giống nào sẽ mọc tốt, hoặc giống nầy, hoặc giống kia, hoặc là cả hai đều sẽ ra tốt.
6Khawnthaw ah cangtii tuh ah, duembang ah doeh na ban to pakhuem duem hmah; kawbaktih maw atho om tih, kawbaktih maw atho om mak ai, to tih ai boeh loe atho om hoi hmaek tih maw, tito na panoek ai.
7Aùnh sáng thật là êm dịu; con mắt thấy mặt trời lấy làm vui thích.
7Tangtang ni ni aengh loe luep, ni aengh hnuk naah mik hanah anghoehaih to oh.
8Nếu một người được sống lâu năm, thì khá vui vẻ trong trọn các năm ấy; song cũng chớ quên những ngày tối tăm, vì những ngày ấy nhiều. Phàm việc gì xảy đến đều là sự hư không.
8Kami loe saning sawk ah hing moe, hmuen boih ah anghoehaih tawn cadoeh, vinghaih aninawk to poek nasoe; to aninawk loe sawk parai tih. Angzo han koi hmuennawk boih loe azom pui ni.
9Hỡi kẻ trẻ kia, hãy vui mừng trong buổi thiếu niên, khá đem lòng hớn hở trong khi còn thơ ấu, hãy đi theo đường lối lòng mình muốn, và nhìn xem sự mắt mình ưa thích, nhưng phải biết rằng vì mọi việc ấy, Đức Chúa Trời sẽ đòi ngươi đến mà đoán xét.
9Aw thendoeng, tha oh nathuem ah anghoe ah; tha oh thuem naah na palung to anghoe nasoe, na palung mah koeh ih loklam baktih, na mik mah hnuk ih loklam baktiah caeh ah; toe hae hmuennawk boih pongah Sithaw mah lok na caek tih, tito panoek ah.
10Vậy, khá giải sầu khỏi lòng ngươi, và cất điều tai hại khỏi xác thịt ngươi; vì lúc thiếu niên và thì xuân xanh là sự hư không mà thôi.
10To pongah palung na sethaih to takhoe ah loe, na takpum pong ih sethaih to va ah; saning nawkhaih hoi qoeng thuemhaih doeh azom pui ah ni oh.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.