Giáo 11
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bible Mutal (Kosraean)
1Hãy liệng bánh ngươi nơi mặt nước, vì khỏi lâu ngày ngươi sẽ tìm nó lại.
1Oasr soakas se fahk mu, “Pahtkakunla ma nom fin kof u, na tukun len pus kom ac fah sifil konauk.”
2Hãy phân phát nó cho bảy hoặc cho tám người; vì ngươi không biết tai nạn nào sẽ xảy ra trên đất.
2Sang kutu ma oasr yurum nu sin mwet itkosr ku oalkosr, mweyen kom koflana etu lah ongoiya fuka ac sikyak nu sum fin faclu.
3Khi mây đầy nước, nó bèn mưa xuống đất; khi một cây ngã về hướng nam hay về hướng bắc, hễ ngã chỗ nào nó phải ở chỗ đó.
3Acn se na ma soko sak ac topla nu we, ac oanna in sac. Pacl se pukunyeng uh sroalsroalla, na ac afi.
4Ai xem gió sẽ không gieo; ai xem mây sẽ không gặt.
4El su tuni yen eng uh tuku we me pa ac etu pacl tia fal in yok; ac el su tuni pukunyeng uh pa ac etu pacl tia fal in kosrani.
5Người không biết đường của gió đi, cũng không biết xương cốt kết cấu trong bụng đờn bà mang thai thể nào, thì cũng một thể ấy, ngươi chẳng hiểu biết công việc của Đức Chúa Trời, là Đấng làm nên muôn vật.
5God El orala ma nukewa, ac kom tia ku in kalem ke ma El oru, oana ke kom tia ku in kalem ke mutaweyen moul lun sie tulik insien sie mutan pitutu.
6Vừa sáng sớm, khá gieo giống ngươi, và buổi chiều, chớ nghỉ tay ngươi; vì ngươi chẳng biết giống nào sẽ mọc tốt, hoặc giống nầy, hoặc giống kia, hoặc là cả hai đều sẽ ra tốt.
6Oru yok lom an ke lotutang ac oayapa ke eku. Kom tia ku in etu lah nufonna ac kapak wo, ku sie fwil uh ac kapak wo liki ma se ngia.
7Aùnh sáng thật là êm dịu; con mắt thấy mặt trời lấy làm vui thích.
7Sie mwe insewowo ke kut liye kalem wolana lun len uh.
8Nếu một người được sống lâu năm, thì khá vui vẻ trong trọn các năm ấy; song cũng chớ quên những ngày tối tăm, vì những ngày ấy nhiều. Phàm việc gì xảy đến đều là sự hư không.
8Engankin yac nukewa ma kom moul uh. Finne loes moul lom, esam lah misa lom fah loes liki. Ma nukewa ma ac sikyak faclu meet liki kom misa, ma na lusrongten.
9Hỡi kẻ trẻ kia, hãy vui mừng trong buổi thiếu niên, khá đem lòng hớn hở trong khi còn thơ ấu, hãy đi theo đường lối lòng mình muốn, và nhìn xem sự mắt mình ưa thích, nhưng phải biết rằng vì mọi việc ấy, Đức Chúa Trời sẽ đòi ngươi đến mà đoán xét.
9Mwet fusr, kowos in engankin moul in mwet fusr lowos an. Kowos in insewowo ke kowos srakna fusr. Oru ma kowos lungse oru an, ac suk ma kowos liye mu wo uh. Tusruktu esam lah God El ac nununkekowos ke kutena ma kowos oru.
10Vậy, khá giải sầu khỏi lòng ngươi, và cất điều tai hại khỏi xác thịt ngươi; vì lúc thiếu niên và thì xuân xanh là sự hư không mà thôi.
10Finne oasr mwe akasorye kowos ku mwe akngalye kowos, nimet kowos fosrnga, mweyen pacl in fusr lowos ac mutaweyen moul lowos uh ma lusrongten.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.