II Sam 9
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Bấy giờ, Đa-vít nói rằng: Có người nào của nhà Sau-lơ còn sống chăng? Ta muốn vì cớ Giô-na-than mà làm ơn cho người.
1ดาวิดถามว่า “วงศ์วานซาอูลยังเหลือใครอยู่บ้างหรือไม่? ข้าอยากแสดงความเมตตาต่อเขาเพราะเห็นแก่โยนาธาน”
2Vả, có một tôi tớ của nhà Sau-lơ, tên là Xíp-ba; người ta gọi nó đến cùng Đa-vít. Vua hỏi: Ngươi là Xíp-ba chăng? Người thưa: Phải, ấy là tôi, kẻ đầy tớ vua.
2วงศ์วานซาอูลมีคนรับใช้ชื่อศิบา จึงมีคนเรียกเขามาพบดาวิด กษัตริย์ถามว่า “เจ้าคือศิบาหรือ?” เขาตอบว่า “ข้าพเจ้าเอง ผู้รับใช้ของท่าน”
3Vua tiếp rằng: Chẳng còn có người nào về nhà Sau-lơ sao? Ta muốn lấy ơn của Đức Chúa Trời mà đãi người. Xíp-ba thưa cùng vua rằng: Còn một người con trai của Giô-na-than bị tật hai chân.
3กษัตริย์ถามว่า “วงศ์วานซาอูลยังเหลือใครอีกหรือไม่? ข้าจะได้แสดงความเมตตาของพระเจ้าต่อเขา” ศิบาตอบกษัตริย์ว่า “โยนาธานยังมีบุตรชายคนหนึ่ง ขาของเขาพิการ”
4Vua hỏi rằng: Người ở đâu? Xíp-ba thưa rằng: Người ở trong nhà Ma-ki, con trai A-mi-ên, tại Lô-đê-ba.
4กษัตริย์ถามว่า “เขาอยู่ที่ไหน?” ศิบาตอบว่า “เขาอยู่ที่บ้านมาคีร์ บุตรอัมมีเอล ในโลเดบาร์”
5Vua Đa-vít bèn sai tới nhà Ma-ki, con trai A-mi-ên, tại Lô-đê-ba, mà đòi người đến.
5กษัตริย์ดาวิดจึงส่งคนไปรับเขาจากบ้านมาคีร์ บุตรอัมมีเอลที่โลเดบาร์
6Khi Mê-phi-bô-sết, con trai của Giô-na-than, cháu Sau-lơ, đã đến bên Đa-vít, thì sấp mình xuống đất và lạy. Đa-vít nói: ù Mê-phi-bô-sết! Người thưa: Có tôi tớ vua đây.
6เมฟีโบเชท บุตรของโยนาธาน ผู้เป็นบุตรของซาอูลมาหาดาวิด หมอบหน้าลงกับพื้นแสดงความเคารพ ดาวิดเรียก “เมฟีโบเชท?” เขาตอบว่า “ผู้รับใช้ของท่านอยู่นี่!”
7Đa-vít nói cùng người rằng: Chớ sợ; ta muốn làm ơn cho ngươi vì cớ Giô-na-than, cha ngươi; ta sẽ trả lại cho ngươi những đất của Sau-lơ, ông nội ngươi, và ngươi sẽ ăn chung bàn ta luôn luôn.
7ดาวิดพูดกับเขาว่า “อย่ากลัวเลย ข้าจะแสดงความเมตตาต่อเจ้าอย่างแน่นอนเพราะเห็นแก่โยนาธานพ่อของเจ้า ข้าจะคืนที่ดินทั้งหมดของซาอูลผู้เป็นบรรพบุรุษของเจ้าให้เจ้า และเจ้าจะกินอาหารที่โต๊ะของข้าเป็นประจำ”
8Mê-phi-bô-sết bèn lạy, mà nói rằng: Kẻ tôi tớ vua là gì, mà vua lại đoái mắt đến một con chó chết, như tôi đây?
8เมฟีโบเชทก้มลงกล่าวว่า “ผู้รับใช้ของท่านเป็นใครเล่า ท่านจึงใส่ใจสุนัขตายอย่างข้าพเจ้า?”
9Vua bèn gọi Xíp-ba, tôi tớ của Sau-lơ, mà nói rằng: Ta đã ban cho con trai chủ ngươi mọi tài sản thuộc về Sau-lơ và nhà người.
9กษัตริย์เรียกศิบาคนรับใช้ของซาอูลมาแล้วบอกว่า “ทุกสิ่งที่เป็นของซาอูลและวงศ์วานของเขา ข้ายกให้ลูกหลานของนายเจ้าแล้ว
10Vậy, ngươi cùng các con trai và tôi tớ ngươi phải cày đất đó cho người, rồi nộp hoa lợi đất sanh sản, hầu cho con trai chủ ngươi có bánh ăn. Mê-phi-bô-sết, con trai chủ ngươi, sẽ ăn chung bàn ta luôn luôn. Vả Xíp-ba có mười lăm con trai và hai mươi tôi tớ.
10เจ้า บุตรชายของเจ้า และคนรับใช้ของเจ้า จงเพาะปลูกที่ดินนั้นให้เขา แล้วนำผลผลิตมาเพื่อให้ลูกหลานของนายเจ้ามีอาหารกิน แต่เมฟีโบเชทลูกหลานของนายเจ้าจะกินอาหารที่โต๊ะของข้าเสมอ” ศิบามีบุตรชายสิบห้าคนและคนรับใช้ยี่สิบคน
11Xíp-ba thưa cùng vua rằng: Kẻ tôi tớ vua sẽ làm mọi điều vua chúa tôi dặn biểu. Aáy vậy, Mê-phi-bô-sết ăn chung bàn Đa-vít như một con trai của vua vậy.
11ศิบาตอบกษัตริย์ว่า “ผู้รับใช้ของท่านจะทำทุกอย่างตามที่นายของข้าผู้เป็นกษัตริย์สั่ง” เมฟีโบเชทจึงกินอาหารที่โต๊ะของกษัตริย์เหมือนบุตรชายคนหนึ่งของกษัตริย์
12Mê-phi-bô-sết có một con trai nhỏ, tên là Mi-ca; và hết thảy những người ở trong nhà Xíp-ba đều là tôi tớ của Mê-phi-bô-sết.
12เมฟีโบเชทมีบุตรชายวัยเยาว์ชื่อมีคา ทุกคนที่อาศัยอยู่ในบ้านศิบาเป็นคนรับใช้ของเมฟีโบเชท
13Mê-phi-bô-sết ở tại Giê-ru-sa-lem, bởi vì người ăn luôn chung bàn của vua. Người bị què hai chân.
13เมฟีโบเชทอาศัยอยู่ในเยรูซาเล็ม เพราะเขากินอาหารที่โต๊ะของกษัตริย์เป็นประจำ ขาทั้งสองข้างของเขาพิการ
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.