II Phia
Chapter 2

II Phia

Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Dầu vậy, trong dân chúng cũng đã có tiên tri giả, và cũng sẽ có giáo sư giả trong anh em; họ sẽ truyền những đạo dối làm hại, chối Chúa đã chuộc mình, tự mình chuốc lấy sự hủy phá thình lình.
1แต่​ใน​หมู่​ประชาชน​ก็​เคย​มี​ผู้พยากรณ์​เท็จ เช่น​เดียว​กับ​ที่​จะ​มี​ผู้​สอน​เท็จ​อยู่​ท่ามกลาง​พวกคุณ พวกเขา​จะ​ลอบ​นำ​แนว​คำ​สอน​ที่​นำ​ไป​สู่​ความพินาศ​เข้า​มา ถึง​กับ​ปฏิเสธ​องค์​ผู้​เป็น​นาย​ซึ่ง​ได้​ซื้อ​พวกเขา​ไว้ แล้ว​นำ​ความพินาศ​อย่าง​รวดเร็ว​มา​สู่​ตนเอง
2Có nhiều kẻ sẽ theo họ trong những sự buông tuồng, và đạo thật vì cớ họ sẽ bị gièm pha.
2คน​จำนวน​มาก​จะ​ทำ​ตาม​วิถี​ผิด​ศีลธรรม​ของ​พวกเขา และ​เพราะ​พวกเขา คน​จะ​กล่าว​ร้าย​หนทาง​แห่ง​ความจริง
3Họ sẽ bởi lòng tham mình, lấy lời dối trá khoét anh em; nhưng sự kêu án nghịch cùng họ đã nghị định từ lâu nay, và sự hư mất của họ chẳng ngủ.
3ด้วย​ความ​โลภ พวกเขา​จะ​เอาเปรียบ​พวกคุณ​ด้วย​คำ​พูด​หลอกลวง คำ​พิพากษา​ของ​พวกเขา​ซึ่ง​มี​มา​ตั้งแต่​โบราณ​ไม่​ได้​ล่าช้า และ​ความพินาศ​ของ​พวกเขา​ไม่​ได้​หลับ​ใหล
4Vả, nếu Đức Chúa Trời chẳng tiếc các thiên sứ đã phạm tội, nhưng quăng vào trong vực sâu, tại đó họ bị trói buộc bằng xiềng nơi tối tăm để chờ sự phán xét;
4เพราะ​ถ้า​พระเจ้า​ไม่​ทรง​ละเว้น​เหล่า​ทูตสวรรค์​เมื่อ​พวกเขา​ทำบาป แต่​ทรง​โยน​พวกเขา​ลง​ทาร์ทารัส และ​ขัง​พวกเขา​ไว้​ใน​หลุม​แห่ง​ความ​มืด​เพื่อ​รอ​การ​พิพากษา
5nếu Ngài chẳng tiếc thế gian xưa, trong khi sai nước lụt phạt đời gian ác nầy, chỉ gìn giữ Nô-ê là thầy giảng đạo công bình, với bảy người khác mà thôi;
5ทั้ง​ยัง​ไม่​ทรง​ละเว้น​โลก​โบราณ แต่​ทรง​รักษา​โนอาห์​ผู้​ประกาศ​ความชอบธรรม​ไว้​กับ​อีก​เจ็ด​คน เมื่อ​ทรง​นำ​น้ำ​ท่วม​มา​สู่​โลก​ของ​คน​ที่​ไม่​เคารพ​พระเจ้า
6nếu Ngài đã đoán phạt thành Sô-đôm và Gô-mô-rơ, hủy phá đi khiến hóa ra tro, để làm gương cho người gian ác về sau;
6ทั้ง​ทรง​ทำให้​เมือง​โสโดม​กับ​โกโมราห์​กลาย​เป็น​เถ้า​ถ่าน ตัดสิน​ให้​พินาศ และ​ทำให้​เมือง​เหล่า​นั้น​เป็น​ตัวอย่าง​แก่​คน​ที่​จะ​ดำเนิน​ชีวิต​โดย​ไม่​เคารพ​พระเจ้า
7nếu Ngài đã giải cứu người công bình là Lót, tức là kẻ quá lo vì cách ăn ở luông tuồng của bọn gian tà kia,
7และ​ทรง​ช่วย​โลท​ผู้​ชอบธรรม​ให้​พ้น เขา​ทุกข์​ใจ​อย่าง​มาก​เพราะ​การ​ใช้​ชีวิต​อย่าง​เสเพล​ของ​คน​ชั่ว
8(vì người công bình nầy ở giữa họ, mỗi ngày nghe thấy việc trái phép của họ bèn cảm biết đau xót trong lòng công bình mình),
8เพราะ​ขณะ​ที่​ผู้​ชอบธรรม​คน​นั้น​อาศัย​อยู่​ท่ามกลาง​พวกเขา สิ่ง​ที่​เขา​เห็น​และ​ได้ยิน​จาก​การ​กระทำ​ที่​ฝ่าฝืน​กฎ ทำให้​จิต​ที่​ชอบธรรม​ของ​เขา​ทรมาน​ทุก​วัน
9thì Chúa biết cứu chữa những người tin kính khỏi cơn cám dỗ, và hành phạt kẻ không công bình, cầm chúng nó lại để chờ ngày phán xét,
9องค์​พระผู้เป็นเจ้า​ก็​ทรง​รู้​ว่า​จะ​ช่วย​คน​ที่​เคารพ​พระเจ้า​ให้​พ้น​จาก​การ​ทดสอบ​ได้​อย่างไร และ​จะ​กัก​คน​ไม่​ชอบธรรม​ไว้​ให้​รับ​โทษ​จน​ถึง​วัน​พิพากษา
10nhất là những kẻ theo lòng tư dục ô uế mình mà ham mê sự sung sướng xác thịt, khinh dể quyền phép rất cao. Bọn đó cả gan, tự đắc, nói hỗn đến các bậc tôn trọng mà không sợ,
10โดย​เฉพาะ​คน​ที่​ดำเนิน​ชีวิต​ตาม​เนื้อ​หนัง​ด้วย​ความ​ใคร่​ที่​ทำให้​เป็น​มลทิน และ​ดูหมิ่น​อำนาจ พวกเขา​กล้า​บ้าบิ่น เอา​แต่​ใจ และ​ไม่​กลัว​ที่​จะ​กล่าว​ร้าย​ผู้​มี​ศักดิ์ศรี
11dẫu các thiên sứ, là đấng có sức mạnh quyền phép hơn chúng nó, còn không hề lấy lời nguyền rủa mà xử đoán các bậc đó trước mặt Chúa.
11แต่​เหล่า​ทูตสวรรค์ แม้​จะ​มี​กำลัง​และ​อำนาจ​มาก​กว่า ก็​ไม่​กล่าว​คำ​พิพากษา​ที่​เป็น​การ​ใส่​ร้าย​พวกเขา​ต่อ​หน้า​องค์​พระผู้เป็นเจ้า
12Nhưng chúng nó cũng như con vật không biết chi, sanh ra chỉ làm thú vật để bị bắt mà làm thịt, hay chê bai điều mình không biết, rồi chết đi như con vật, dường ấy chúng nó lãnh lấy tiền công về tội ác mình.
12แต่​คน​เหล่า​นี้​เป็น​เหมือน​สัตว์​ไร้​เหตุผล ซึ่ง​โดย​ธรรมชาติ​เกิด​มา​เพื่อ​ถูก​จับ​และ​ทำลาย พวกเขา​กล่าว​ร้าย​เรื่อง​ที่​ตน​ไม่​รู้ และ​ใน​ความพินาศ​ของ​ตนเอง พวกเขา​จะ​พินาศ​อย่าง​แน่นอน
13Chúng nó lấy sự chơi bời giữa ban ngày làm sung sướng, là người xấu xa ô uế, ưa thích sự dối trá mình đang khi ăn tiệc với anh em;
13พวกเขา​จะ​ได้​รับ​ค่า​ตอบแทน​จาก​ความไม่ชอบธรรม ถือ​ว่า​การ​สำเริง​สำราญ​ใน​เวลา​กลางวัน​เป็น​ความ​สุข พวกเขา​เป็น​รอย​ด่าง​และ​ตำหนิ เพลิดเพลิน​กับ​การ​หลอกลวง​ของ​ตน​ขณะ​ร่วม​งาน​เลี้ยง​กับ​พวกคุณ
14cặp mắt chúng nó đầy sự gian dâm, chúng nó phạm tội không bao giờ chán, dỗ dành những người không vững lòng, chúng nó có lòng quen thói tham dục: ấy là những con cái đáng rủa sả.
14ดวงตา​ของ​พวกเขา​เต็ม​ไป​ด้วย​ความ​ใคร่​ที่​จะ​ล่วง​ประเวณี พวกเขา​ทำบาป​ไม่​หยุด คอย​ล่อลวง​จิต​ที่​ไม่​มั่นคง หัวใจ​ฝึก​จน​ชำนาญ​ใน​ความ​โลภ พวกเขา​เป็น​ลูก​ที่​ต้อง​คำ​สาป!
15chúng nó đã bỏ đường thẳng mà đi sai lạc theo đường của Ba-la-am, con trai Bô-sô, là kẻ tham tiền công của tội ác; nhưng người bị trách về sự phạm tội của mình,
15พวกเขา​ละทิ้ง​ทาง​ที่​ถูกต้อง​และ​หลง​ไป​ตาม​ทาง​ของ​บาลาอัม บุตร​ของ​เบโอร์ ผู้​รัก​ค่า​ตอบแทน​จาก​การ​ทำ​ผิด
16bởi có một con vật câm nói tiếng người ta, mà ngăn cấm sự điên cuồng của người tiên tri đó.
16แต่​เขา​ถูก​ตำหนิ​เพราะ​การ​ไม่​เชื่อฟัง​ของ​ตน ลา​ที่​พูด​ไม่​ได้​กลับ​พูด​ด้วย​เสียง​มนุษย์​และ​หยุด​ความ​บ้า​คลั่ง​ของ​ผู้พยากรณ์​ไว้
17Aáy là những suối không nước, những đám mây bị luồng gió mạnh đưa đi và sự tối tăm mờ mịt đã để dành cho chúng nó.
17คน​เหล่า​นี้​เป็น​บ่อ​น้ำ​ที่​ไม่​มี​น้ำ เป็น​เมฆ​ที่​พายุ​พัด​ไป ความ​มืด​ดำ​สนิท​ถูก​สงวน​ไว้​สำหรับ​พวกเขา​ตลอด​ไป
18Chúng nó dùng những lời văn hoa hư đản, đem những điều ham muốn của xác thịt và điều gian dâm mà dỗ dành những kẻ mới vừa tránh khỏi các người theo đường lầm lạc;
18เพราะ​พวกเขา​พูด​คำ​โอ้อวด​ใหญ่​โต​แต่​ไร้​สาระ ใช้​ความ​ใคร่​ของ​เนื้อ​หนัง​และ​ความ​เสเพล​ล่อลวง​คน​ที่​กำลัง​หนี​พ้น​จริง ๆ จาก​ผู้​ที่​ใช้​ชีวิต​อยู่​ใน​ความ​หลงผิด
19chúng nó hứa sự tự do cho người, mà chính mình thì làm tôi mọi sự hư nát; vì có sự chi đã thắng hơn người, thì người là tôi mọi sự đó.
19พวกเขา​สัญญา​ว่า​จะ​ให้​อิสรภาพ​แก่​คน​เหล่า​นั้น ทั้ง​ที่​ตัวเอง​เป็น​ทาส​ของ​ความเสื่อมสลาย เพราะ​ใคร​ถูก​ผู้​ใด​เอา​ชนะ ก็​กลาย​เป็น​ทาส​ของ​ผู้​นั้น
20Vả, chúng nó bởi sự nhận biết Chúa và Cứu Chúa chúng ta là Đức Chúa Jêsus Christ, mà đã thoát khỏi sự ô uế của thế gian, rồi lại mắc phải và suy phục những sự đó, thì số phận sau cùng của chúng nó trở xấu hơn lúc đầu.
20เพราะ​ถ้า​หลัง​จาก​หนี​พ้น​มลทิน​ของ​โลก​ด้วย​การรู้จัก​องค์​พระผู้เป็นเจ้า​และ​พระผู้ช่วยให้รอด คือ​พระเยซู​คริสต์​แล้ว พวกเขา​กลับ​ไป​พัวพัน​กับ​สิ่ง​เหล่า​นั้น​อีก​และ​พ่าย​แพ้ สภาพ​สุดท้าย​ก็​เลว​ร้าย​กว่า​สภาพ​แรก
21chúng nó đã biết đường công bình, rồi lại lui đi về lời răn thánh đã truyền cho mình, thế thì thà rằng không biết là hơn.
21เพราะ​ถ้า​พวกเขา​ไม่​เคย​รู้จัก​หนทาง​แห่ง​ความชอบธรรม​เลย ก็​ยัง​จะ​ดี​กว่า​รู้จัก​แล้ว​กลับ​หัน​หลัง​ให้​พระ​บัญชา​อัน​บริสุทธิ์​ที่​ได้​ส่ง​มอบ​แก่​พวกเขา
22Đã xảy đến cho chúng nó như lời tục ngữ rằng: Chó liếm lại đồ nó đã mửa, heo đã rửa sạch rồi, lại lăn lóc trong vũng bùn.
22สิ่ง​ที่​เกิด​ขึ้น​กับ​พวกเขา​ตรง​กับ​สุภาษิต​ที่​เป็น​จริง​ว่า “สุนัข​กลับ​ไป​หา​อาเจียน​ของ​ตัวเอง​อีก” และ “แม่​หมู​ที่​ล้าง​ตัว​แล้ว​ก็​กลับ​ไป​เกลือกกลิ้ง​ใน​โคลน”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.