II Vua 16
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Năm thứ mười bảy đời Phê-ca, con tra Rê-ma-lia, thì A-cha, con trai Giô-tham, vua Giu-đa, lên làm vua.
1Remaliah capa Pekah saning hatlaisarihto naah, Judah siangpahrang Jotham capa Ahaz to siangpahrang ah oh amtong.
2A-cha được hai mươi tuổi khi người lên làm vua; người cai trị mười sáu năm tại Giê-ru-sa-lem. Người chẳng làm điều thiện trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời người, như Đa-vít tổ phụ người, đã làm;
2Ahaz siangpahrang ah oh naah saning pumphaeto oh boeh; anih loe saning hatlaitarukto thung Jerusalem to uk. Anih loe ampa David baktiah, angmah ih Angraeng Sithaw mikhnukah kahoih hmuen to sah ai.
3nhưng người đi theo con đường của các vua Y-sơ-ra-ên, thậm chí bắt chước theo gương gớm ghiếc của các dân tộc Đức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên, mà đưa con trai mình qua lửa.
3Anih loe Israel kaminawk ih loklam ah caeh; ue, Angraeng mah Israel kaminawk hmaa ah haek ih, Sithaw panoek ai kaminawk mah sak o ih panuet thok hmuen baktiah, a capa mataeng doeh hmai hoiah angbawnhaih sak hanah a paek.
4Người cũng cúng tế và xông hương trên các nơi cao, trên gò và dưới các cây rậm.
4Anih loe hmuensangnawk, mae nui hoi thing tlim kruekah, angbawnhaih to sak moe, hmuihoih to thlaek.
5Bấy giờ, Rô-xin, vua Sy-ri và Phê-ca, con trai Rê-ma-lia, vua Y-sơ-ra-ên, đều đi lên đặng hãm đánh Giê-ru-sa-lem; họ vây A-cha; nhưng không thắng người được.
5Syria siangpahrang Rezin hoi Israel siangpahrang Remaliah capa Pekah loe Jerusalem tuk hanah angzoh hoi tahang moe, Ahaz to takui hoi; toe anih to pazawk hoi thai ai.
6Aáy nhằm lúc đó Rê-xin, vua Sy-ri; khôi phục Ê-lát, về nước Sy-ri; người đuổi dân Giu-đa khỏi Ê-lát, và dân Sy-ri bèn đến Ê-lát, ở đó cho đến ngày nay.
6To pacoengah Syria siangpahrang Rezin mah Judah kaminawk to Elath vangpui hoiah haek moe, Elath to Syria prae thungah suek let; Syria kaminawk loe Elath vangpui ah angpoeng o moe, vaihni ni khoek to to ahmuen ah khosak o.
7A-cha sai sứ giả đến Tiếc-la-Phi-lê-se, vua A-si-ri, nói với người rằng: Tôi là kẻ tôi tớ vua, là con trai vua; hãy đi đến giải cứu tôi khỏi tay vua Sy-ri và vua Y-sơ-ra-ên đã dấy lên cùng tôi.
7Ahaz mah Assyria siangpahrang Tiglath-Pileser khaeah laicaeh patoeh, Kai loe na tamna, na capa ah ni ka oh; angzo tahangh loe kai katuh, Syria siangpahrang hoi Israel siangpahrang ban thung hoiah na pahlong ah, tiah lokpat.
8A-cha lấy bạc và vàng có ở trong đền thờ Đức Giê-hô-va và ở trong kho đền vua, gởi đem làm của lễ cho vua A-si-ri.
8Ahaz mah Angraeng ih tempul hoi siangpahrang ih hmuen pakuemhaih thung ih sui hoi phoisanawk to lak boih moe, Assyria siangpahrang hanah tangqum ah pat pae.
9Vua A-si-ri nhậm làm điều A-cha xin, đi lên hãm đánh Đa-mách và chiếm lấy, bắt đem dân cư nó sang Ki-rơ, và giết Rê-xin.
9Assyria siangpahrang mah anih ih lok to tahngaih pae; Assyria siangpahrang loe caeh moe, Damaska to tuk; a lak pacoengah, to ah kaom kaminawk to Kir vangpui ah misong ah caeh haih, Rezin to hum.
10A-cha bèn đi đến Đa-mách đặng đón Tiếc-la-Phi-lê-se, vua A-si-ri. A-cha thấy một cái bàn thờ ở tại Đa-mách, bèn gởi kiểu mẫu và hình bàn thờ ấy tùy theo cách chế tạo nó, cho thầy tế lễ U-ri.
10Ahaz siangpahrang loe Assyria siangpahrang Tiglath-Pileser tongh hanah Damaska ah caeh; Damaska vangpui ah hmaicam maeto a hnuk; to ih hmaicam ih krang, lenhaih hoi sawkhaih dan, sakhaih dannawk boih to tarik moe, qaima Uriah khaeah pat pae.
11Thầy tế lễ U-ri chế một cái bàn thờ y theo kiểu mà vua A-cha từ Đa-mách đã gởi đến; thầy tế lễ U-ri chế xong bàn thờ ấy trước khi vua trở về.
11Qaima Uriah mah Damaska vangpui hoiah Ahaz siangpahrang mah pat pae ih krang baktih toengah hmaicam to sak; Ahaz siangpahrang Damaska vangpui hoi amlaem ai naah sak pacoeng pae boeh.
12Khi vua từ Đa-mách trở về, thấy bàn thờ bèn lại gần và dâng của lễ trên nó.
12Siangpahrang Damaska vangpui hoiah amlaem let naah, hmaicam to a hnuk; anih loe a taengah caeh moe, to hmaicam nuiah angbawnhaih to sak.
13Người xông trên bàn thờ của lễ thiêu và của lễ chay mình, đổ ra lễ quán và huyết về của lễ thù ân tại trên đó.
13Hmai angbawnhaih, canghum angbawnhaih to a sak, naek koi angbawnhaih doeh bawh moe, hmaicam nuiah angdaeh angbawnhaih athii to haeh.
14Còn bàn thờ bằng đồng ở trước mặt Đức Giê-hô-va, thì người cất khỏi chỗ nó tại trước đền thờ, giữa bàn thờ mới và đền của Đức Giê-hô-va, rồi để nó bên bàn thờ của người, về phía bắc.
14Angraeng hmaa ah kaom, Angraeng im hmaa ih, sum kamling hmaicam to, im hmaa hoiah pathuih ving, Angraeng im hoi hmaicam salak hoiah tahruet ving moe, hmaicam aluek bangah a suek.
15Đoạn, vua A-cha truyền lịnh cho thầy tế lễ U-ri rằng: Người sẽ xông trên bàn thờ lớn của lễ thiêu buổi sáng và của lễ chay buổi chiều, của lễ thiêu và của lễ chay của vua; lại xông của lễ thiêu và của lễ chay của cả dân sự trong xứ, cũng đổ ra tại trên nó lễ quán của họ, và tưới cả huyết con sinh dùng làm của lễ thiêu, luôn cả huyết về các con sinh khác. Còn bàn thờ bằng đồng, ta sẽ dùng cầu vấn ý Chúa.
15Ahaz siangpahrang mah qaima Uziah khaeah, akhawnbangah sak ih hmai angbawnhaih, duembangah sak ih canghum tathlanghaih, siangpahrang angbawnhaih hoi a sak ih canghum tathlanghaih, prae kaminawk boih mah sak ih angbawnhaih, nihcae mah paek o ih canghum tathlanghaih hoi paek o ih naek koi hmuennawk to, kalen parai hmaicam nuiah sah oh; hmai angbawnhaih moithii to hmaicam pongah haeh oh: toe sumkamling hoi sak ih hmaicam loe lokduenghaih sak hanah kai hanah om tih, tiah a thuih.
16Thầy tế lễ U-ri làm theo mọi điều vua A-cha truyền dạy cho người.
16Siangpahrang Ahaz mah paek ih lok baktih toengah qaima Uriah mah sak.
17Vả lại, vua A-cha dỡ các miếng trám của những táng, và cất hết những chậu đặt ở trên; lại hạ cái biển bằng đồng xuống khỏi bò nâng nó, rồi đem để nó trên một nền lót đá.
17Ahaz siangpahrang mah sumkamling aqai to boeng pat moe, kangthui thaih akhok kaom tung pong ih sabae kathuk to takhoe ving; sumkamling hoiah sak ih maitaw tae nuiah kaom tuili to lak tathuk moe, thlung nuiah pahnut.
18Vì cớ vua A-si-ri, người cũng đổi trong đền thờ của Đức Giê-hô-va cái hiên cửa dùng về ngày Sa-bát mà người ta đã xây trong đền, và cửa ngoài để dành cho vua.
18Angraeng imthung ah sak ih Sabbath niah patoh ih kahni doeh takhoe ving, Assyria siangpahrang pongah, siangpahrang Angraeng im ah akunhaih loklam doeh takhoe pae o ving.
19Các chuyện khác của A-cha, và những công việc người làm, đều chép trong sử ký về các vua Giu-đa.
19Ahaz siangpahrang ah oh nathung kaom hmuennawk hoi a sak ih hmuennawk loe, Judah siangpahrangnawk ih ahmin pakuemhaih cabu thungah tarik o na ai maw?
20Đoạn, A-cha an giấc cùng các tổ phụ người, được chôn bên họ, trong thành Đa-vít. Ê-xê-chia, con trai người, kế vị người.
20Ahaz loe ampanawk khaeah anghak; ampanawk khaeah David vangpui ah aphum o. Anih zuengah a capa Hezekiah to siangpahrang ah oh.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.