II Vua 16
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bible Mutal (Kosraean)
1Năm thứ mười bảy đời Phê-ca, con tra Rê-ma-lia, thì A-cha, con trai Giô-tham, vua Giu-đa, lên làm vua.
1In yac aksingoul itkosr ke pacl Tokosra Pekah wen natul Remaliah, el leum in Israel, Ahaz wen natul Jotham, el tokosrala lun Judah
2A-cha được hai mươi tuổi khi người lên làm vua; người cai trị mười sáu năm tại Giê-ru-sa-lem. Người chẳng làm điều thiện trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời người, như Đa-vít tổ phụ người, đã làm;
2ke el yac longoul, ac el leum in Jerusalem ke yac singoul onkosr. El tiana fahsr tukun srikasrak wo lun Tokosra David papa matu tumal, a el fahsr tukun ma su tia akinsewowoye LEUM GOD lal,
3nhưng người đi theo con đường của các vua Y-sơ-ra-ên, thậm chí bắt chước theo gương gớm ghiếc của các dân tộc Đức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên, mà đưa con trai mình qua lửa.
3ac el fahsr tukun ouiya koluk ma tokosra Israel elos oru. El sifacna kisakunla pac wen se natul in mwe kisa firir nu sin ma sruloala, ac etai lumah koluk lun mwet su LEUM GOD El tuh lusla liki acn inge ke pacl se mwet Israel elos utyak nu we.
4Người cũng cúng tế và xông hương trên các nơi cao, trên gò và dưới các cây rậm.
4Ahaz el orek kisa ac akosak mwe keng ke nien alu lun mwet pegan, su oan fin inging uh ac ye sak lul nukewa.
5Bấy giờ, Rô-xin, vua Sy-ri và Phê-ca, con trai Rê-ma-lia, vua Y-sơ-ra-ên, đều đi lên đặng hãm đánh Giê-ru-sa-lem; họ vây A-cha; nhưng không thắng người được.
5Tokosra Resin lun Syria ac Tokosra Pekah lun Israel eltal mweuni acn Jerusalem, ac kuhlusya acn we, tuh tiana ku in kutangulla Ahaz.
6Aáy nhằm lúc đó Rê-xin, vua Sy-ri; khôi phục Ê-lát, về nước Sy-ri; người đuổi dân Giu-đa khỏi Ê-lát, và dân Sy-ri bèn đến Ê-lát, ở đó cho đến ngày nay.
6(In pacl sac pacna tokosra lun Edom el sifilpa eisla siti Elath, ac lusla mwet Judea su muta we. Mwet Edom elos oakwuki in siti Elath ac elos srakna muta we.)
7A-cha sai sứ giả đến Tiếc-la-Phi-lê-se, vua A-si-ri, nói với người rằng: Tôi là kẻ tôi tớ vua, là con trai vua; hãy đi đến giải cứu tôi khỏi tay vua Sy-ri và vua Y-sơ-ra-ên đã dấy lên cùng tôi.
7Ahaz el supwala mwet nu yorol Tiglath Pileser, Tokosra Fulat lun Assyria, ac fahk kas inge: “Nga mwet kulansap oaru lom. Fahsru moliyula liki tokosra lun Syria ac Israel su mweun lainyu.”
8A-cha lấy bạc và vàng có ở trong đền thờ Đức Giê-hô-va và ở trong kho đền vua, gởi đem làm của lễ cho vua A-si-ri.
8Ahaz el eis gold ac silver liki Tempul ac liki nien fil mwe kasrup inkul sin tokosra, ac supwala in mwe lung nu sin Tokosra Fulat sac.
9Vua A-si-ri nhậm làm điều A-cha xin, đi lên hãm đánh Đa-mách và chiếm lấy, bắt đem dân cư nó sang Ki-rơ, và giết Rê-xin.
9Tiglath Pileser el illa wi mwet mweun lal in oana siyuk lal Ahaz. El mweuni ac sruokya acn Damascus, na el unilya Tokosra Rezin, ac usla mwet Damascus nu Kir in mwet sruoh we.
10A-cha bèn đi đến Đa-mách đặng đón Tiếc-la-Phi-lê-se, vua A-si-ri. A-cha thấy một cái bàn thờ ở tại Đa-mách, bèn gởi kiểu mẫu và hình bàn thờ ấy tùy theo cách chế tạo nó, cho thầy tế lễ U-ri.
10Ke Tokosra Ahaz el som nu Damascus in osun nu sel Tokosra Fulat Tiglath Pileser, el tuh liye loang se we, na el sruloala luman loang se inge, ac srikeya ip srisrik nukewa kac, ac supwala nu sel Uriah, mwet tol.
11Thầy tế lễ U-ri chế một cái bàn thờ y theo kiểu mà vua A-cha từ Đa-mách đã gởi đến; thầy tế lễ U-ri chế xong bàn thờ ấy trước khi vua trở về.
11Ouinge Uriah el musaela sie loang oana luman loang sac, ac aksafyela meet liki Ahaz el foloko.
12Khi vua từ Đa-mách trở về, thấy bàn thờ bèn lại gần và dâng của lễ trên nó.
12Ke Ahaz el foloko liki acn Damascus el liye lah loang sac safla tari,
13Người xông trên bàn thờ của lễ thiêu và của lễ chay mình, đổ ra lễ quán và huyết về của lễ thù ân tại trên đó.
13na el esukak mwe kisa firir ac mwe kisa wheat fin loang sac, ac el okoaung pac mwe kisa wain oayapa srah ke mwe kisa in akinsewowo nu fac.
14Còn bàn thờ bằng đồng ở trước mặt Đức Giê-hô-va, thì người cất khỏi chỗ nó tại trước đền thờ, giữa bàn thờ mới và đền của Đức Giê-hô-va, rồi để nó bên bàn thờ của người, về phía bắc.
14Loang bronze se ma kisakinyukla tari nu sin LEUM GOD ah oan inmasrlon loang sasu sac ac Tempul. Ouinge Ahaz el moklela nu layen epang in loang sasu se lal ah.
15Đoạn, vua A-cha truyền lịnh cho thầy tế lễ U-ri rằng: Người sẽ xông trên bàn thờ lớn của lễ thiêu buổi sáng và của lễ chay buổi chiều, của lễ thiêu và của lễ chay của vua; lại xông của lễ thiêu và của lễ chay của cả dân sự trong xứ, cũng đổ ra tại trên nó lễ quán của họ, và tưới cả huyết con sinh dùng làm của lễ thiêu, luôn cả huyết về các con sinh khác. Còn bàn thờ bằng đồng, ta sẽ dùng cầu vấn ý Chúa.
15Na el sapkin nu sel Uriah ac fahk, “Orekmakin loang lulap se luk inge in orek mwe kisa firir ke lotutang, ac mwe kisa wheat ke ekela, oayapa nu ke mwe kisa firir ac mwe kisa wheat lun tokosra ac lun mwet uh, ac nu ke mwe kisa wain. Okoaung srahn kosro kisakinyukla nukewa nu fac. Tusruktu likiya loang bronze sac ngan orekmakin nu ke alyalu luk sifacna.”
16Thầy tế lễ U-ri làm theo mọi điều vua A-cha truyền dạy cho người.
16Na Uriah el oru oana ma tokosra el sapkin.
17Vả lại, vua A-cha dỡ các miếng trám của những táng, và cất hết những chậu đặt ở trên; lại hạ cái biển bằng đồng xuống khỏi bò nâng nó, rồi đem để nó trên một nền lót đá.
17Tokosra Ahaz el tuleya mwe wiwa ma orekla ke bronze su orekmakinyuk in Tempul, ac eisla pesin nukewa ma oan fac. El oayapa eisla tacng bronze se ma oan fintukun cow mukul bronze singoul lukwa, ac oakiya fin pwelung se orekla ke eot.
18Vì cớ vua A-si-ri, người cũng đổi trong đền thờ của Đức Giê-hô-va cái hiên cửa dùng về ngày Sa-bát mà người ta đã xây trong đền, và cửa ngoài để dành cho vua.
18In akinsewowoye Tokosra Fulat lun Assyria, Ahaz el oayapa moklela nien tu se ma oan in Tempul su ma nu ke tron lun tokosra, ac kaliya nien utyak se lal tokosra nu in Tempul.
19Các chuyện khác của A-cha, và những công việc người làm, đều chép trong sử ký về các vua Giu-đa.
19Ma nukewa saya ma Tokosra Ahaz el orala, simla oasr in Sramsram Matu Ke Tokosra Lun Judah .
20Đoạn, A-cha an giấc cùng các tổ phụ người, được chôn bên họ, trong thành Đa-vít. Ê-xê-chia, con trai người, kế vị người.
20Ahaz el misa ac pukpuki inkulyuk lun tokosra in Siti sel David, ac Hezekiah wen natul, el aolul in tokosra.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.