II Vua
Chapter 11
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Bible Mutal (Kosra…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bible Mutal (Kosraean)
1Khi A-tha-li, mẹ của A-cha-xia, thấy con trai mình đã chết rồi, bèn chổi dậy giết hết thảy dòng vua.
1Ke na pacl se Athaliah, nina kial Tokosra Ahaziah, el lohngak lah akmuseyuki wen se natul ah, el sap in anwukla nufon mwet in sou in leum uh.
2Nhưng Giô-sê-ba, con gái của vua Giô-ram, và là chị A-cha-xia, bắt trộm Giô-ách, con trai của A-cha-xia, khỏi vòng các vương tử mà A-tha-li toan giết, rồi để người trong phòng ngủ với vú nuôi người, và giấu người khỏi mắt A-tha-li; vì vậy người không bị giết.
2Joash, wen natul Ahaziah mukena kaingla. El lukunna wi mwet ngia anwuki, tuh pa moliyukla el sel Jehosheba, ma loul Tokosra Ahaziah papa tumal ah, ac ma natul Tokosra Jehoram. Jehosheba el usalla ac mutan to se lal nu infukil in motul se in Tempul, ac okanulla lukel Athaliah, pwanang el tia wi anwuki.
3Người ở với Giô-sê-ba, ẩn tại nơi đền thờ của Đức Giê-hô-va trong sáu năm, còn A-tha-li cai trị trên xứ.
3Jehosheba el okanulla in Tempul ke yac onkosr ac karinganulang ke pacl Athaliah el kasra ac leum fin acn uh.
4Năm thứ bảy, Giê-hô-gia-đa vời các quan cai hàng trăm quân canh và những quân hộ vệ đến cùng người trong đền thờ của Đức Giê-hô-va. Người lập ước cùng chúng, và bắt chúng thề tại trong đền thờ của Đức Giê-hô-va; người chỉ con trai của vua cho chúng.
4Tusruktu in yac se akitkosr, Jehoiada mwet tol el sapla nu sin mwet kol lun mwet mweun karinginyal tokosra ac un mwet topang inkul sin tokosra, ac fahk elos in tuku nu in Tempul, ac fulahk we lah elos ac insese nu ke ma su el akola in oru. El kololma Joash, wen natul Tokosra Ahaziah, nu ye mutalos
5Đoạn, người truyền lịnh cho chúng rằng: Này là điều các ngươi sẽ làm: Một phần ba trong các ngươi đến phiên ngày Sa-bát, sẽ giữ cung vua;
5ac sapkin nu selos: “Ke pacl se kowos ac oru orekma kunowos ke len Sabbath, sie tafu tolu suwos ac fah karingin inkul fulat sin tokosra,
6một phần ba sẽ canh cửa Su-rơ, còn một phần ba sẽ ở nơi cửa sau các quân hộ vệ. Các ngươi sẽ giữ cung điện, cản không cho ai vào hết.
6ac sie tafu tolu ac fah karingin Mutunpot Sur, ac sie tafu tolu ac liyaung mutunpot se ma oan tukun mwet topang ngia.
7Lại hai phần ba trong các ngươi mãn phiên ngày Sa-bát, sẽ ở gần vua, canh giữ đền thờ của Đức Giê-hô-va.
7U luo ma tia orekma ke len Sabbath an elos ac liyaung Tempul in karinganul tokosra.
8Các ngươi sẽ vây chung quanh vua, mỗi người cầm binh khí mình nơi tay. Ai muốn vào trong hàng các ngươi, thì hãy giết nó đi. Hễ vua đi ra đi vô, các ngươi phải ở với người.
8Kowos sruok na cutlass nutuwos an inpouwos ke kowos karinganulang Tokosra Joash, ac welul yen nukewa el fahsr nu we. Kutena mwet fin tuku apkuran nu yuruwos, kowos uniya.”
9Các quan cai làm theo lịnh của thầy tế lễ Giê-hô-gia-đa. Mỗi người lãnh những kẻ thủ hạ mình, hoặc người đến phiên ngày Sa-bát, hay là người mãn phiên trong ngày Sa-bát, mà đi đến thầy tế lễ Giê-hô-gia-đa.
9Mwet kol inge elos akos sap lal Jehoiada, ac use mwet lalos nu yorol — kewana mwet ma orekma tari ke len Sabbath, ac mwet ma tuku in aolulos.
10Thầy tế lễ phát cho các quan cai những giáo và khiên thuộc về vua Đa-vít, ở tại trong đền thờ của Đức Giê-hô-va.
10El sang nu sin mwet kol inge osra in fakfuk ac mwe loeyuk natul Tokosra David, su ma tuh karinginyuk in Tempul,
11Các quân hộ vệ mỗi người cầm binh khí nơi tay, sắp hàng đứng chung quanh vua, dài theo đền thờ và bàn thờ, từ góc nam cho đến góc bắc của đền thờ.
11ac el oakiya mwet inge yen selos ke cutlass natulos akola, ac elos tu raunela mutun Tempul in karinganul tokosra.
12Giê-hô-gia-đa bèn đem vương tử ra, đội mão triều thiên trên đếu người, và trao luật pháp cho người. Vậy, họ tôn người lên làm vua, xức dầu cho, và hết thảy đều vỗ tay la lên rằng: Vua vạn tuế!
12Na Jehoiada el pwenilya Joash nu likin Tempul uh, oakiya tefuro nu fin sifal, ac sang nu sel ma simusla ke ma oakwuk nu ke tokosra. Ouinge Joash el mosrweyukla ac fwackyak lah el pa tokosra. Na mwet uh paspasla ac wowoyak ac fahk, “In paht moul lal tokosra!”
13Khi A-tha-li nghe tiếng quân hộ vệ và tiếng dân sự, bèn bền đến cùng dân sự tại trong đền thờ của Đức Giê-hô-va.
13Kasra Athaliah el lohngak pusren wowon lun mwet topang ac mwet ah, na el sulaklak som nu ke Tempul, yen mwet uh tukeni we.
14Bà xem thấy vua đứng trên tòa như lệ thường, có các quan cai và các kẻ thổi kèn đứng gần người, và cả dân sự của xứ đều vui mừng và thổi kèn. A-tha-li bèn xé áo mình và la lên rằng: Phản ngụy! phản ngụy!
14Ac el liyauk tokosra sasu se tu ke sru soko ke nien utyak nu in Tempul, in oana facsin lalos. Tokosra el rauniyukla sin mwet kol lun mwet mweun ac mwet ukuk, ac mwet nukewa sasa ke engan lulap, ac uk mwe ukuk natulos. Athaliah el foloyak, seseya nuknuk lal, wowoyak ac fahk, “Tunyuna! Tunyuna!”
15Nhưng thầy tế lễ Giêiêô-gia-đa truyền lịnh cho những quan cai đạo quân, mà rằng: Hãy dẫn nàng ra ngoài khỏi giữa hàng quân, và hễ kẻ nào theo nàng, khá giết nó bằng gươm. Vì thầy tế lễ đã dạy rằng: Chớ giết nàng trong đền thờ của Đức Giê-hô-va.
15Jehoiada el tia lungse in anwuki Athaliah inkul lun Tempul, ouinge el sapkin nu sin mwet kol lun mwet mweun, “Usal fahla inmasrlon takin mwet mweun an nu likin kalkal uh, ac uniya kutena mwet ma srike in molella.”
16Người ta vẹt bên đường cho bà đi; bà trở vào cung vua bởi nơi vào cửa ngựa, và tại đó bà bị giết.
16Elos sruokilya, usalla nu inkul sin tokosra, ac unilya ke Mutunpot Horse.
17Giê-hô-gia-đa lập giao ước tại giữa Đức Giê-hô-va, vua và dân sự, hầu cho dân Y-sơ-ra-ên làm dân sự của Đức Giê-hô-va. Người cũng lập một giao ước giữa vua và dân sự.
17Mwet tol Jehoiada el oru tuh Tokosra Joash ac mwet uh in orala sie wulela lalos yurin LEUM GOD , lah elos ac mwet na lun LEUM GOD . El oayapa orala sie wulela inmasrlon tokosra ac mwet uh.
18Cả dân sự của xứ đều đi đến miễu Ba-anh mà phá dỡ nó đi, đập bể bàn thờ và hình tượng của Ba-anh, và giết Ma-than, thầy tế lễ Ba-anh, tại trước bàn thờ. Đoạn, thầy tế lễ cất người canh giữ đền thờ của Đức Giê-hô-va.
18Na mwet uh som nu ke tempul lun Baal ac kunausya. Elos fukulya loang ac ma sruloala we, ac unilya Mattan, su mwet tol lun Baal, ye mutun loang uh. Jehoiada el sang in oasr mwet topang su forfor taran Tempul,
19Lại, người đem theo mình những quan cai, cơ binh Ca-rít, quân hộ vệ, và cả dân sự của xứ; chúng thỉnh vua từ đền thờ của Đức Giê-hô-va xuống, đi vào đền vua bởi nơi cửa của quân hộ vệ. Giô-ách bèn ngồi trên ngôi vua.
19na el, oayapa leum lun mwet mweun, wi mwet mweun su karinganul tokosra ac mwet karingin inkul sin tokosra, elos pwenilya tokosra liki Tempul nu ke inkul fulat sel, ac mwet nukewa fahsr tokolos. Tokosra Joash el utyak ke Mutunpot lun Mwet Topang ac muta fin tron lal.
20Cả dân sự trong xứ đều vui mừng, và thành được bình tịnh. vả, người ta đã giết A-tha-li bằng gươm tại trong cung vua.
20Mwet nukewa sessesla ke engan, ac siti sac misla ke sripen Athaliah el tuh anwuki ke inkul sin tokosra.
21Giô-ách được bảy tuổi khi người lên ngôi.
21Joash el tokosrala lun Judah ke el yac itkosr.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.