I Cô
Chapter 8
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Asang Khongca Bibl…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Luận đến của cúng các thần tượng thì chúng ta biết mình đều có sự hay biết cả. -Song sự hay biết sanh kiêu căng, còn sự yêu thương làm gương tốt.
1Krang bokhaih hmuen pongah loe hae tiah ka poek, aicae mah panoekhaih a tawnh o boih, tiah a panoek o. Panoekhaih mah kami to amoeksak, toe amlunghaih mah loe kami to qoengsak.
2Nếu có ai tưởng mình biết điều gì, thật người ấy chưa biết như mình nên biết.
2Mi kawbaktih doeh ka panoek boeh, tiah poekhaih tawn kami loe, panoek han koi hmuen to panoek ai vop.
3Nhưng nếu có một người yêu mến Đức Chúa Trời, thì Đức Chúa Trời biết người đó. -
3Toe Sithaw palung kami loe, Sithaw mah anih to panoek.
4Vậy, về sự ăn của cúng tế các thần tượng, chúng ta biết thần tượng trong thế gian thật là hư không, chỉ có một Đức Chúa Trời, chớ không có thần nào khác.
4Krangbokhaih moi caakhaih pongah loe hae tiah oh, Long nuiah krangbokhaih loe tidoeh na ai ni, Sithaw maeto khue ni oh, kalah Sithaw roe om ai, tito a panoek o.
5Thật người ta xưng có các thần khác, hoặc ở trên trời, hoặc ở dưới đất, (bởi đó họ thờ nhiều thần nhiều chúa),
5Van nuiah maw, to tih ai boeh loe long nuiah maw sithawnawk, tiah kawk ih (pop parai sithawnawk hoi angraengnawk to oh o),
6về phần chúng ta, chỉ có một Đức Chúa Trời mà thôi, là Đức Chúa Cha, muôn vật bởi Ngài mà ra, và chúng ta hướng về Ngài; lại chỉ có một Chúa mà thôi, là Đức Chúa Jêsus Christ, muôn vật đều nhờ Ngài mà có, và chúng ta cũng vậy.
6toe aicae hanah loe Ampa, Sithaw maeto khue ni oh, Anih khae hoiah ni hmuennawk boih to tacawt, aicae loe Anih ah a oh o; Angraeng maeto khue ni oh, Anih loe Jesu Kri ni, Anih rang hoiah hmuennawk boih to oh, aicae loe Anih rang hoiah ni a hing o.
7Nhưng chẳng phải mọi người đều có sự hay biết đó. Một đôi người vì nghĩ thường có thần tượng, nên khi ăn của cúng tế đó cho là của cúng tế thần tượng; thì lương tâm yếu đuối của họ bởi đó ra ô uế.
7To panoekhaih to kami boih mah tawn ai: thoemto kaminawk loe krangbokhaih palungthin tawnh o pongah, vaihi khoek to angbawnhaih moi caak o naah, krangbokhaih moi caak baktiah ni a caak o vop, nihcae loe kasae kahoih panoekhaih bangah thazok o pongah, to tiah moi caakhaih mah, nihcae to amhnongsak.
8Vả, ấy chẳng phải là đồ ăn làm cho chúng ta được đẹp lòng Đức Chúa Trời; nếu chúng ta ăn, chẳng được ích gì, bằng không ăn, cũng chẳng tổn gì.
8Toe caaknaek mah Sithaw khae anghnaisak ai: caa ai cadoeh sae aep ai, caak aep to mah hoih kuehaih om ai.
9Nhưng hãy giữ lấy, kẻo sự tự do mình làm dịp cho kẻ yếu đuối vấp phạm.
9Toe acoe oh, to tih ai nahaeloe na koeh baktiah caakhaih mah thazok kaminawk to amtimsak moeng tih.
10Bởi vì, nếu có kẻ lương tâm yếu đuối thấy ngươi là người có sự hay biết ngồi ăn trong miếu tà thần, thì há chẳng cũng bắt chước mà ăn của cúng tế sao?
10Panoekhaih tawn kami to krangbokhaih tempul thungah buhcaak han anghnut naah, kami maeto mah anih to hnu nahaeloe, panoekhaih bangah thazok kami to krangbokhaih buhcaaksak hanah thapaek baktiah om mak ai maw?
11Thế thì ngươi lấy sự hay biết mình mà làm hư mất kẻ yếu đuối, là người anh em mà Đấng Christ đã chết thế cho!
11Kri mah hinghaih paek ih thazok nawkamya to, na panoekhaih mah amrosak tih.
12Khi nào mình phạm tội cùng anh em như vậy, làm cho lương tâm yếu đuối của họ bị thương, thì là phạm tội cùng Đấng Christ.
12Nawkamya to na zae o sak moe, kasae kahoih panoekhaih bangah thazok nawkamya to nganbawh kana na paek o pongah, Kri nuiah zaehaih sah kami ah ni na oh o.
13Cho nên, nếu đồ ăn xui anh em tôi vấp phạm, thì tôi sẽ chẳng hề ăn thịt, hầu cho khỏi làm dịp vấp phạm cho anh em tôi.
13To pongah, caaknaek mah nawkamya to zaesak nahaeloe, nawkamya to ka zaesak moeng han ai ah, long oh nathung moi to ka caa mak ai.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.