I Cô
Chapter 8
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Baibala Hemolele (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Luận đến của cúng các thần tượng thì chúng ta biết mình đều có sự hay biết cả. -Song sự hay biết sanh kiêu căng, còn sự yêu thương làm gương tốt.
1MA na mea i kaumahaia na na kii, ua ike no kakou, ua naauao no kakou a pau. He mea hookiekie ka naauao: o ke aloha nae ka mea e nui ai ka ikaika.
2Nếu có ai tưởng mình biết điều gì, thật người ấy chưa biết như mình nên biết.
2Ina i manao kekahi, ua akamai ia, aole ia e akamai iki e like me ke akamai e pono ai oia.
3Nhưng nếu có một người yêu mến Đức Chúa Trời, thì Đức Chúa Trời biết người đó. -
3Aka, ina i aloha aku kekahi i ke Akua, ua ikea mai oia e ia.
4Vậy, về sự ăn của cúng tế các thần tượng, chúng ta biết thần tượng trong thế gian thật là hư không, chỉ có một Đức Chúa Trời, chớ không có thần nào khác.
4Ma ka ai ana i na mea i kaumahaia na na kii, ua ike no kakou, he mea ole ke kii, ma ka honua nei, aole hoi he Akua e ae, hookahi wale no.
5Thật người ta xưng có các thần khác, hoặc ở trên trời, hoặc ở dưới đất, (bởi đó họ thờ nhiều thần nhiều chúa),
5He mea no nae i kapaia, he Akua, ma ka lani paha, ma ka hopua paha, no ka mea, ua nui na'kua, a ua nui na haku:
6về phần chúng ta, chỉ có một Đức Chúa Trời mà thôi, là Đức Chúa Cha, muôn vật bởi Ngài mà ra, và chúng ta hướng về Ngài; lại chỉ có một Chúa mà thôi, là Đức Chúa Jêsus Christ, muôn vật đều nhờ Ngài mà có, và chúng ta cũng vậy.
6Aka, ia kakou, hookahi no Akua, o ka Makua, a nana mai na mea a pau, a ia ia hoi kakou nei: hookaihi no Haku, o Iesu Kristo, ma ona la na mea a pau, a ma ona la hoi kakou.
7Nhưng chẳng phải mọi người đều có sự hay biết đó. Một đôi người vì nghĩ thường có thần tượng, nên khi ăn của cúng tế đó cho là của cúng tế thần tượng; thì lương tâm yếu đuối của họ bởi đó ra ô uế.
7Aka, aole i na kanaka a pau keia ike; no ka mea, i keia wa no, me ka manao i na kii, ai no kekahi poe me he mea la i mohaiia na ke kii; a no ka nawaliwali o ko lakou naau, ua haumia.
8Vả, ấy chẳng phải là đồ ăn làm cho chúng ta được đẹp lòng Đức Chúa Trời; nếu chúng ta ăn, chẳng được ích gì, bằng không ăn, cũng chẳng tổn gì.
8Aole hoi kakou e aponoia e ke Akua no ka ai; no ka mea, ina e ai kakou, aole e oi ko kakou maikai ilaila; a i ai ole kakou, aole e oi ko kakou ino ilaila.
9Nhưng hãy giữ lấy, kẻo sự tự do mình làm dịp cho kẻ yếu đuối vấp phạm.
9E malama hoi oukou, o lilo auanei keia pono o oukou, i mea e hihia ai, no ka poe hawawa.
10Bởi vì, nếu có kẻ lương tâm yếu đuối thấy ngươi là người có sự hay biết ngồi ăn trong miếu tà thần, thì há chẳng cũng bắt chước mà ăn của cúng tế sao?
10Ina i ike mai kekahi ia oe, i ka mea naauao, e noho ana e ai iloko o ka heiau o ke kii, aole anei e eueu ka manao o ke kanaka hawawa, e ai i na mea i mohaiia na na kii?
11Thế thì ngươi lấy sự hay biết mình mà làm hư mất kẻ yếu đuối, là người anh em mà Đấng Christ đã chết thế cho!
11Alaila, no kou naauao ana, e make no ka hoahanau hawawa, nona i make ai o Kristo.
12Khi nào mình phạm tội cùng anh em như vậy, làm cho lương tâm yếu đuối của họ bị thương, thì là phạm tội cùng Đấng Christ.
12A i ka oukou hana hewa ana pela i na hoahanau, a i ko oukou hoeha ana i ko lakou naau nawaliwali, ua hana hewa oukou ia Kristo.
13Cho nên, nếu đồ ăn xui anh em tôi vấp phạm, thì tôi sẽ chẳng hề ăn thịt, hầu cho khỏi làm dịp vấp phạm cho anh em tôi.
13No ia mea, ina o ka io ka mea e hewa ai ko'u hoahanau, ma keia hope aku, aole loa au e ai hou i ka io, o hoolilo au i ko'u hoahanau i ka hewa.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.