เนหะมีย์
Chapter 11

เนหะมีย์

Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

เนหะมีย์ 11

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ผู้นำ​ประชาชน​อาศัย​อยู่​ใน​เยรูซาเล็ม ประชาชน​ที่​เหลือ​จับ​สลาก​ให้​หนึ่งในสิบ​มา​อยู่​ใน​เยรูซาเล็ม เมือง​บริสุทธิ์ ส่วน​อีก​เก้า​ส่วน​อยู่​ใน​เมือง​อื่น
1Các quan trưởng của dân sự đều ở tại Giê-ru-sa-lem còn dân sự khác thì bắt thăm để cho một trong mười người của chúng đến ở tại Giê-ru-sa-lem, là thành thánh, và chín người kia thì ở trong các thành khác.
2ประชาชน​อวยพร​ชาย​ทุก​คน​ที่​สมัคร​ใจมา​อาศัย​ใน​เยรูซาเล็ม
2Dân sự chúc phước cho các người nam nào tình nguyện ở tại Giê-ru-sa-lem.
3ต่อไป​นี้​คือ​หัวหน้า​แคว้น​ที่​อาศัย​ใน​เยรูซาเล็ม ส่วน​ตาม​เมือง​ต่าง ๆ ของ​ยูดาห์ แต่ละ​คน​อยู่​ใน​ที่ดิน​ของ​ตน​ใน​เมือง​ของ​ตน ทั้ง​ชาว​อิสราเอล ปุโรหิต ชาวเลวี ผู้รับใช้​ประจำ​พระวิหาร และ​ลูกหลาน​ผู้รับใช้​ของ​ซาโลมอน
3Vả, đây là những quan trưởng hàng tỉnh ở tại Giê-ru-sa-lem; nhưng trong các thành Giu-đa, ai nấy đều ở trong đất mình tại trong bổn thành của mình: ấy là dân Y-sơ-ra-ên, những thầy tế lễ, người Lê-vi, người Nê-thi-nim, và con cháu của các tôi tớ Sa-lô-môn.
4ชาว​ยูดาห์​และ​ชาว​เบนยามิน​บาง​คน​อาศัย​ใน​เยรูซาเล็ม ชาว​ยูดาห์​มี​อาธายาห์ บุตร​อุสซียาห์ อุสซียาห์​เป็น​บุตร​เศคาริยาห์ เศคาริยาห์​เป็น​บุตร​อามาริยาห์ อามาริยาห์​เป็น​บุตร​เชฟาทิยาห์ เชฟาทิยาห์​เป็น​บุตร​มาหะลาเลล ใน​สาย​เปเรศ
4Có mấy người Giu-đa và người Bên-gia-min ở tại Giê-ru-sa-lem. Về người Giu-đa có A-tha-gia, con trai của U-xia, cháu của Xa-cha-ri, chắt của A-ma-ria, chít của Sê-pha-tia; Sê-pha-tia là con trai của Ma-ha-la-lên, thuộc về dòng dõi Phê-rết;
5และ​มาอาเสยาห์ บุตร​บารุค บารุค​เป็น​บุตร​โคลโฮเซ โคลโฮเซ​เป็น​บุตร​ฮาซายาห์ ฮาซายาห์​เป็น​บุตร​อาดายาห์ อาดายาห์​เป็น​บุตร​โยยาริบ โยยาริบ​เป็น​บุตร​เศคาริยาห์ และ​เศคาริยาห์​เป็น​บุตร​ของ​ชาว​ชิโลห์​คน​หนึ่ง
5lại có Ma-a-sê-gia, con trai của Ba-rúc, cháu của Côn-Hô-xê, chắt của Ha-xa-gia, chít của A-đa-gia; A-đa-gia là con trai của Giô-gia-ríp, cháu của Xa-cha-ri về dòng dõi Si-lô-ni.
6ลูกหลาน​เปเรศ​ทั้งหมด​ที่​อาศัย​ใน​เยรูซาเล็ม​มี​สี่ร้อย​หกสิบ​แปด​คน เป็น​ชาย​กล้าหาญ
6Các con cháu của Phê-rết ở tại Giê-ru-sa-lem là bốn trăm sáu mươi tám người mạnh dạn.
7ชาว​เบนยามิน​มี​สัลลู บุตร​เมชุลลัม เมชุลลัม​เป็น​บุตร​โยเอด โยเอด​เป็น​บุตร​เปดายาห์ เปดายาห์​เป็น​บุตร​โคลายาห์ โคลายาห์​เป็น​บุตร​มาอาเสยาห์ มาอาเสยาห์​เป็น​บุตร​อิธีเอล และ​อิธีเอล​เป็น​บุตร​เยชายาห์
7Về người Bên-gia-min có Sa-lu, con trai của Mê-su-lam, cháu của Giô-ết, chắt của Phê-đa-gia, chít của Cô-la-gia; Cô-la-gia là con trai của Ma-a-sê-gia, cháu của Y-thi-ên, chắt của Ê-sai;
8ถัด​จาก​เขา​คือ​กับบัย​และ​สัลลัย รวม​เก้าร้อย​ยี่สิบ​แปด​คน
8và sau người có Gáp-bai, và Sa-lai cùng chín trăm hai mươi tám người.
9โยเอล บุตร​ศิครี เป็น​ผู้​ดูแล​พวกเขา และ​ยูดาห์ บุตร​ฮัสเสนูอาห์ เป็น​รอง​ผู้ปกครอง​เมือง
9Giô-ên, con trai của Xiếc-ri, làm quan trưởng của chúng; còn Giu-đa, con trai của Ha-sê-nua, làm phó quản thành.
10ปุโรหิต​มี​เยดายาห์ บุตร​โยยาริบ และ​ยาคีน
10Trong những thầy tế lễ có Giê-đa-gia, con trai của Giô-gia-ríp, Gia-kin,
11เสไรยาห์ ผู้ปกครอง​พระวิหาร​ของ​พระเจ้า เป็น​บุตร​ฮิลคียาห์ ฮิลคียาห์​เป็น​บุตร​เมชุลลัม เมชุลลัม​เป็น​บุตร​ศาโดก ศาโดก​เป็น​บุตร​เมราโยท และ​เมราโยท​เป็น​บุตร​อาหิทูบ
11và Sê-ra-gia, con trai của Hinh-kia, cháu của Mê-su-lam, chắt của Xa-đốc, chít của Mê-ra-giốt; Mê-ra-giốt là con trai của A-hi-túp, là quản lý đền của Đức Chúa Trời,
12และ​พี่น้อง​ของ​พวกเขา​ที่​ทำงาน​ใน​พระวิหาร แปดร้อย​ยี่สิบ​สอง​คน รวม​ทั้ง​อาดายาห์ บุตร​เยโรฮัม เยโรฮัม​เป็น​บุตร​เปลาลยาห์ เปลาลยาห์​เป็น​บุตร​อัมซี อัมซี​เป็น​บุตร​เศคาริยาห์ เศคาริยาห์​เป็น​บุตร​ปาชเฮอร์ และ​ปาชเฮอร์​เป็น​บุตร​มัลคิยาห์
12cùng các anh em họ làm công việc của đền, là tám trăm hai mươi hai người. Lại có A-đa-gia, con trai của Giê-rô-ham, cháu của Phê-la-lia, chắt của Am-si, chít của Xa-cha-ri; Xa-cha-ri là con trai của Pha-su-rơ, cháu của Manh-ki-gia,
13และ​พี่น้อง​ของ​อาดายาห์​ซึ่ง​เป็น​หัวหน้า​ตระกูล​ฝ่ายบิดา สองร้อย​สี่สิบ​สอง​คน รวม​ทั้ง​อามัชสัย บุตร​อาซาเรล อาซาเรล​เป็น​บุตร​อัคซัย อัคซัย​เป็น​บุตร​เมชิลเลโมท และ​เมชิลเลโมท​เป็น​บุตร​อิมเมอร์
13cùng các anh em họ, đều là trưởng tộc, số là hai trăm bốn mươi hai người. Cũng có A-ma-sai, con trai của A-xa-rên, cháu của Aïc-xai, chắt của Mê-si-lê-mốt, chít của Y-mê,
14และ​พี่น้อง​ของ​พวกเขา​ซึ่ง​เป็น​ชาย​กล้าหาญ​และ​เข้ม​แข็ง หนึ่งร้อย​ยี่สิบ​แปด​คน ผู้​ดูแล​พวกเขา​คือ​ศับดีเอล บุตร​ฮักเกโดลิม
14và các anh em họ, đều là người mạnh dạn và can đảm, số được một trăm hai mươi tám người. Xáp-đi-ên, con trai của Ghê-đô-lim, làm quan trưởng của chúng.
15ชาวเลวี​มี​เชมายาห์ บุตร​ฮัสชูบ ฮัสชูบ​เป็น​บุตร​อัสรีคัม อัสรีคัม​เป็น​บุตร​ฮาชาบิยาห์ และ​ฮาชาบิยาห์​เป็น​บุตร​บุนนี
15Trong người Lê-vi có Sê-ma-gia, con trai của Ha-súp, cháu của A-ri-kham, chắt của Ha-sa-bia, chít của Bun-ni;
16ชับเบธัย​และ​โยซาบาด ซึ่ง​เป็น​หัวหน้า​ชาวเลวี ดูแล​งาน​ภายนอก​พระวิหาร​ของ​พระเจ้า
16trong các trưởng tộc người Lê-vi có Sa-bê-thai và Giô-xa-bát được cắt coi sóc công việc ngoài của đền Đức Chúa Trời;
17มัททานยาห์​เป็น​หัวหน้า​นำ​การ​ขอบพระคุณ​ใน​การ​อธิษฐาน เขา​เป็น​บุตร​มีคา มีคา​เป็น​บุตร​ศับดี และ​ศับดี​เป็น​บุตร​อาสาฟ บัคบุคยาห์​เป็น​รอง​ใน​หมู่​พี่น้อง​ของ​มัททานยาห์ และ​อับดา บุตร​ชัมมูอา ชัมมูอา​เป็น​บุตร​กาลาล และ​กาลาล​เป็น​บุตร​เยดูธูน
17còn Mát-ta-nia, con trai của Mi-chê, cháu của Xáp-đi, chắt của A-sáp làm đầu về việc hát lời khen ngợi trong lúc cầu nguyện, cùng Bác-bu-kia, là người thứ nhì trong anh em mình, và Aùp-đa con trai của Sa-mua, cháu của Xáp-đi, chắt của Giê-đu-thun.
18ชาวเลวี​ทั้งหมด​ใน​เมือง​บริสุทธิ์​มี​สองร้อย​แปดสิบ​สี่​คน
18Hết thảy người Lê-vi ở trong thành thánh, được hai trăm tám mươi bốn người.
19คนเฝ้าประตู คือ​อักคูบ ทัลโมน และ​พี่น้อง​ของ​พวกเขา​ที่​เฝ้า​ประตู มี​หนึ่งร้อย​เจ็ดสิบ​สอง​คน
19Những kẻ canh giữ cửa, là A-cúp, Tanh-môn, và các anh em họ, được một trăm bảy mươi hai người.
20ชาว​อิสราเอล ปุโรหิต และ​ชาวเลวี​ที่​เหลือ อยู่​ตาม​เมือง​ต่าง ๆ ของ​ยูดาห์ แต่ละ​คน​อยู่​ใน​ที่ดิน​มรดก​ของ​ตน
20Các người Y-sơ-ra-ên khác, những thầy tế lễ, và người Lê-vi, đều ở trong các thành của xứ Giu-đa, mỗi người trong cơ nghiệp mình.
21ส่วน​ผู้รับใช้​ประจำ​พระวิหาร​อยู่​ที่​โอเฟล ศีฮา​กับ​กิชปา​ดูแล​พวกเขา
21Người Nê-thi-nim đều ở tại Ô-phên; Xi-ha và Ghít-ba làm quan trưởng của người Nê-thi-nim.
22ผู้​ดูแล​ชาวเลวี​ใน​เยรูซาเล็ม​คือ​อุสซี บุตร​บานี บานี​เป็น​บุตร​ฮาชาบิยาห์ ฮาชาบิยาห์​เป็น​บุตร​มัททานยาห์ และ​มัททานยาห์​เป็น​บุตร​มีคา ใน​สาย​อาสาฟ กลุ่ม​นักร้อง​ที่​รับ​ผิด​ชอบ​งาน​ใน​พระวิหาร​ของ​พระเจ้า
22U-xi, con trai của Ba-ni, cháu của Ha-sa-bia, chắt của Mát-ta-nia, chít của Mi-chê về dòng dõi A-sáp, là kẻ ca hát, được đặt cai tri người Lê-vi tại Giê-ru-sa-lem, lo làm công việc của đền Đức Chúa Trời.
23เพราะ​กษัตริย์​มี​คำ​สั่ง​เกี่ยว​กับ​พวกเขา และ​มี​การ​กำหนด​เสบียง​ให้​นักร้อง​ตาม​ที่​ต้อง​ใช้​ใน​แต่ละ​วัน
23Vì có lịnh vua truyền về việc của chúng, và có một phần lương định cấp cho những kẻ ca hát, ngày nào cần dùng theo ngày nấy.
24เปธาหิยาห์ บุตร​เมเชซาเบล ใน​สาย​เศราห์ บุตร​ยูดาห์ เป็น​ผู้​ช่วย​ใกล้​ชิด​กษัตริย์​ใน​เรื่อง​ทั้งหมด​ที่​เกี่ยว​กับ​ประชาชน
24Phê-tha-hia, con trai của Mê-sê-xa-bê-ên, về dòng Xê-ra, là con của Giu-đa, giúp vua cai trị mọi việc dân.
25ส่วน​หมู่บ้าน​และ​ไร่​นา ชาว​ยูดาห์​บาง​คน​อยู่​ใน​คีริยาทอารบา​และ​เมือง​บริวาร ใน​ดีโบน​และ​เมือง​บริวาร ใน​เยคับเซเอล​และ​หมู่บ้าน​บริวาร
25Còn về các hương thôn và đồng ruộng của nó, có mấy người Giu-đa ở tại Ki-ri-át-A-ra-ba, và trong các làng nó, tại Đi-bôn và các làng nó, tại Giê-cáp-xê-ên và các làng nó,
26ใน​เยชูอา โมลาดาห์ เบธเปเลท
26tại Giê-sua, Mô-la-đa, Bết-phê-lê,
27ฮาซาร์ชูอาล เบเออร์เชบา​และ​เมือง​บริวาร
27Hát-sa-Su-anh, Bê-e-sê-ba và trong các làng nó,
28ศิกลาก เมโคนาห์​และ​เมือง​บริวาร
28tại Xiếc-lạc, Mê-cô-na và trong các làng nó,
29เอนริมโมน โศราห์ ยารมูท
29tại Eân-rim-môn, Xô-ra Giạt-mút,
30ศาโนอาห์ อดุลลัม​และ​หมู่บ้าน​บริวาร ลาคีช​และ​ไร่​นา อาเซคาห์​และ​เมือง​บริวาร พวกเขา​จึง​ตั้ง​ค่าย​อยู่​ตั้ง​แต่​เบเออร์เชบา​ถึง​หุบเขา​ฮินโนม
30tại Xa-nô-a, A-đu-lam và các làng nó; tại trong La-ki và các đồng ruộng nó, trong A-sê-ca và các làng nó. Vậy chúng ở từ Bê-e-sê-ba cho đến trũng Hin-nôm.
31ชาว​เบนยามิน​อยู่​ตั้งแต่​เกบา​เป็นต้นไป ที่​มิคมาช อัยยา เบธเอล​และ​เมือง​บริวาร
31Người Bên-gia-min cũng ở từ Ghê-ba cho đến Mích-ma, A-gia, Bê-tên và các làng nó;
32อานาโธท โนบ อานานยาห์
32và ở tại A-na-tốt, Nóp, A-na-nia,
33ฮาโซร์ รามาห์ กิททาอิม
33Hát-so, Ra-ma, Ghi-tha-im,
34ฮาดิด เศโบอิม เนบัลลัท
34Ha-đít, Sê-bô-im, Nê-ba-lát,
35โลด และ​โอโน หุบเขา​ช่าง​ฝีมือ
35Lô-đơ, và Ô-nơ, tức là trũng của các thợ.
36ชาวเลวี​บาง​กลุ่ม​ใน​ยูดาห์​มา​ตั้ง​ถิ่น​ใน​ดิน​แดน​เบนยามิน
36Từ trong các người Lê-vi có mấy ban ở Giu-đa hiệp với Bên-gia-min.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.