กาลาเทีย 5
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1เพราะฉะนั้น จงยืนหยัดในเสรีภาพที่พระคริสต์ทำให้เราเป็นเสรี และอย่ากลับไปติดอยู่ใต้แอกของการเป็นทาสอีก
1Đấng Christ đã buông tha chúng ta cho được tự do; vậy hãy đứng vững, chớ lại để mình dưới ách tôi mọi nữa.
2ขอให้รู้ไว้ว่า ข้าพเจ้า เปาโล ขอบอกพวกคุณว่า ถ้าพวกคุณรับการเข้าสุหนัต พระคริสต์ก็จะไม่เป็นประโยชน์อะไรแก่พวกคุณเลย
2Tôi là Phao-lô nói với anh em rằng, nếu anh em chịu làm phép cắt bì, thì Đấng Christ không bổ ích chi cho anh em hết.
3ข้าพเจ้าขอยืนยันอีกครั้งกับชายทุกคนที่รับการเข้าสุหนัตว่า เขาก็เป็นหนี้ที่จะต้องทำตามธรรมบัญญัติทั้งหมด
3Tôi lại rao cho mọi người chịu cắt bì rằng, họ buộc phải vâng giữ trọn cả luật pháp.
4พวกคุณที่อยากได้รับความชอบธรรมโดยธรรมบัญญัติ ได้แยกขาดจากพระคริสต์แล้ว พวกคุณหลุดออกจากพระคุณแล้ว
4Anh em thảy đều muốn cậy luật pháp cho được xưng công bình, thì đã lìa khỏi Đấng Christ, mất ân điển rồi.
5เพราะเราอาศัยพระวิญญาณ และด้วยความเชื่อ เฝ้ารอสิ่งที่เราหวังไว้เกี่ยวกับความชอบธรรม
5Về phần chúng ta, ấy là bởi đức tin và nhờ Thánh Linh mà chúng ta được nhận lãnh sự trông cậy của sự công bình.
6ในพระคริสต์เยซู การเข้าสุหนัตหรือไม่เข้าสุหนัตไม่ได้มีความหมายอะไร แต่ความเชื่อที่ทำงานผ่านความรักต่างหากที่มีความหมาย
6Vì trong Đức Chúa Jêsus Christ, cái điều có giá trị, không phải tại chịu phép cắt bì hoặc không chịu phép cắt bì, nhưng tại đức tin hay làm ra bởi sự yêu thương vậy.
7พวกคุณเคยวิ่งได้ดี! ใครมาขวางพวกคุณ จนพวกคุณไม่เชื่อฟังความจริง?
7Anh em chạy giỏi; ai đã ngăn trở anh em đặng không cho vâng phục lẽ thật?
8การชักจูงแบบนี้ไม่ได้มาจากพระองค์ ผู้เรียกพวกคุณ
8Sự xui giục đó không phải đến từ Đấng gọi anh em.
9ยีสต์เพียงเล็กน้อยก็ทำให้แป้งทั้งก้อนขึ้นฟู
9Một ít men làm cho dậy cả đống bột.
10ข้าพเจ้ามั่นใจในองค์พระผู้เป็นเจ้าว่า พวกคุณจะไม่หันไปคิดเป็นอย่างอื่น แต่คนที่ทำให้พวกคุณวุ่นวายจะต้องรับการพิพากษา ไม่ว่าเขาจะเป็นใคร
10Trong Chúa, tôi đối với anh em có lòng tin cậy nầy, là anh em chắc không có ý khác; nhưng kẻ làm rối trí anh em, bất luận người nào, sẽ chịu hình phạt về điều đó.
11พี่น้องทั้งหลาย ถ้าข้าพเจ้ายังประกาศเรื่องการเข้าสุหนัตอยู่ ทำไมข้าพเจ้ายังถูกข่มเหงอยู่? ถ้าเป็นอย่างนั้น กางเขนก็ไม่เป็นสิ่งที่ทำให้คนสะดุดอีกต่อไป
11Hỡi anh em, về phần tôi, nếu tôi còn giảng phép cắt bì, thì sao tôi còn bị bắt bớ nữa? Sự vấp phạm về thập tự giá há chẳng phải bỏ hết rồi sao?
12ข้าพเจ้าอยากให้คนที่ก่อกวนพวกคุณตัดตัวเองให้ขาดไปเสียเลย!
12Nguyền cho kẻ gieo sự rối loạn trong anh em thà họ tự chặt mình là hơn!
13พี่น้องทั้งหลาย พวกคุณถูกเรียกให้มีเสรีภาพ เพียงแต่อย่าใช้เสรีภาพเปิดช่องให้เนื้อหนัง แต่จงรับใช้กันและกันด้วยความรัก
13Hỡi anh em, anh em đã được gọi đến sự tự do, song chớ lấy sự tự do đó làm dịp cho anh em ăn ở theo tánh xác thịt, nhưng hãy lấy lòng yêu thương làm đầy tớ lẫn nhau.
14ธรรมบัญญัติทั้งหมดสำเร็จครบถ้วนได้ด้วยถ้อยคำเดียวนี้: “จงรักเพื่อนบ้านของเจ้าเหมือนรักตนเอง”
14Vì cả luật pháp chỉ tóm lại trong một lời nầy: Ngươi hãy yêu kẻ lân cận như mình.
15ถ้าพวกคุณกัดและกัดกินกันเอง ก็ระวังให้ดี ไม่อย่างนั้นพวกคุณอาจทำลายกันจนหมด
15Nhưng nếu anh em cắn nuốt nhau, thì hãy giữ, kẻo kẻ nầy bị diệt mất bởi kẻ khác.
16ข้าพเจ้าขอบอกว่า จงดำเนินชีวิตตามพระวิญญาณ แล้วพวกคุณจะไม่ทำตามความปรารถนาของเนื้อหนัง
16Vậy tôi nói rằng: Hãy bước đi theo Thánh Linh, chớ hề làm trọn những điều ưa muốn của xác thịt.
17เนื้อหนังปรารถนาสิ่งที่ขัดกับพระวิญญาณ และพระวิญญาณก็ขัดกับเนื้อหนัง ทั้งสองขัดแย้งกัน จนพวกคุณทำสิ่งที่พวกคุณอยากทำไม่ได้
17Vì xác thịt có những điều ưa muốn trái với những điều của Thánh Linh, Thánh Linh có những điều ưa muốn trái với của xác thịt; hai bên trái nhau dường ấy, nên anh em không làm được điều mình muốn làm.
18ถ้าพวกคุณถูกพระวิญญาณนำ พวกคุณก็ไม่อยู่ใต้ธรรมบัญญัติ
18Nhưng, ví bằng anh em nhờ Thánh Linh chỉ dẫn, thì chẳng hề ở dưới luật pháp.
19การกระทำของเนื้อหนังเห็นได้ชัด ได้แก่ การเป็นชู้ การผิดศีลธรรมทางเพศ ความไม่บริสุทธิ์ ความลามก
19Vả, các việc làm của xác thịt là rõ ràng lắm: ấy là gian dâm, ô uế, luông tuồng,
20การบูชารูปเคารพ การใช้เวทมนตร์คาถา ความเกลียดชัง การทะเลาะวิวาท ความหึงหวง การระเบิดอารมณ์โกรธ การชิงดีชิงเด่น ความแตกแยก การตั้งพรรคตั้งพวก
20thờ hình tượng, phù phép, thù oán, tranh đấu, ghen ghét, buồn giận, cãi lẫy, bất bình, bè đảng,
21ความอิจฉา การฆ่าคน การเมามาย การเลี้ยงฉลองอย่างเสเพล และสิ่งอื่น ๆ ทำนองนี้ ข้าพเจ้าเตือนพวกคุณไว้ล่วงหน้า อย่างที่เคยเตือนแล้วว่า คนที่ทำสิ่งเหล่านี้เป็นประจำ จะไม่ได้รับอาณาจักรของพระเจ้าเป็นมรดก
21ganh gổ, say sưa, mê ăn uống, cùng các sự khác giống như vậy. Tôi nói trước cho anh em, như tôi đã nói rồi: hễ ai phạm những việc thể ấy thì không được hưởng nước Đức Chúa Trời.
22ส่วนผลของพระวิญญาณคือ ความรัก ความยินดี สันติสุข ความอดทน ความกรุณา ความดี ความเชื่อ,
22Nhưng trái của Thánh Linh, ấy là lòng yêu thương, sự vui mừng, bình an, nhịn nhục, nhân từ, hiền lành, trung tín, mềm mại, tiết độ:
23ความอ่อนโยน และการรู้จักควบคุมตนเอง สิ่งเหล่านี้ไม่มีธรรมบัญญัติใดห้าม
23không có luật pháp nào cấm các sự đó.
24คนที่เป็นของพระคริสต์ได้ตรึงเนื้อหนังไว้บนกางเขนพร้อมกับความหลงใหลและความปรารถนาต่าง ๆ ของเนื้อหนัง
24Vả, những kẻ thuộc về Đức Chúa Jêsus Christ đã đóng đinh xác thịt với tình dục và dâm dục mình trên thập tự giá rồi.
25ถ้าเรามีชีวิตโดยพระวิญญาณ ก็ให้เราดำเนินชีวิตตามพระวิญญาณด้วย
25Nếu chúng ta nhờ Thánh Linh mà sống, thì cũng hãy bước theo Thánh Linh vậy.
26เราอย่าทะนงตน อย่าคอยท้าทายกัน และอย่าอิจฉากัน
26Chớ tìm kiếm danh vọng giả dối mà trêu chọc nhau và ghen ghét nhau.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.