Исус Навин
Chapter 14
Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Исус Навин 14

Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1А ово је што добише наследство синови Израиљеви у земљи хананској, што разделише у наследство Елеазар свештеник и Исус син Навин и поглавари породица отачких по племенима синова Израиљевих,
1Nầy là các phần dân Y-sơ-ra-ên nhận lãnh làm sản nghiệp trong xứ Ca-na-an, mà thầy tế lễ Ê-lê-a-sa, Giô-suê, con trai Nun, và các trưởng lão của những chi phái dân Y-sơ-ra-ên phân phát cho.
2жребом делећи им наследство, као што заповеди Господ преко Мојсија, међу девет племена и половину племена.
2Người ta bắt thăm chia xứ cho chín chi phái, và cho phân nửa chi phái, y như Đức Giê-hô-va đã cậy Môi-se phán dặn.
3Јер Мојсије даде наследство двема племенима и половини племена с ове стране Јордана, а Левитима не даде наследство међу њима.
3Môi-se đã phát cho hai chi phái và cho phân nửa chi phái kia phần sản nghiệp ở bên kia sông Giô-đanh; nhưng tại giữa họ người không phát phần sản nghiệp cho chi phái Lê-vi.
4Јер синова Јосифових беху два племена: Манасијино и Јефремово, и Левитима не даше део у земљи, осим градова у којима ће живети и подграђа њихових за стоку њихову и за благо њихово.
4Con cháu Giô-sép phân làm hai chi phái, là Ma-na-se và Eùp-ra-im; người ta không lấy phần sản nghiệp trong xứ mà phát cho người Lê-vi, nhưng chỉ phát mấy thành đặng ở, với đất chung quanh thành, để dùng cho các bầy súc vật và tài sản của họ.
5Како беше заповедио Господ Мојсију, тако учинише синови Израиљеви и поделише земљу.
5Dân Y-sơ-ra-ên làm y theo điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se mà chia xứ.
6А синови Јудини дођоше к Исусу у Галгал, и рече му Халев син Јефонијин Кенезеј: Ти знаш шта је казао Господ Мојсију слузи Божјем за ме и за те у Кадис-Варнији.
6Vả, con cháu Giu-đa đến gần Giô-suê tại Ghinh ganh, và Ca-lép, con trai Giê-phu-nê, người Kê-nít, nói cùng người rằng: Oâng biết điều thuộc về tôi và ông mà Đức Giê-hô-va đã phán cùng Môi-se, người của Đức Chúa Trời, tại Ca-đe-Ba-nê-a.
7Било ми је четрдесет година кад ме посла Мојсије слуга Господњи из Кадис-Варније да уходим земљу, и јавих му ствар, како ми је било у срцу.
7Khi Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, ở Ca-đe-Ba-nê-a sai tôi đi do thám xứ, thì tôi đã được bốn mươi tuổi; và tôi thuật lại cho người thật tình.
8А браћа моја што иђоше са мном уплашише срце народу; али се ја једнако држах Господа Бога свог.
8Các anh em đồng đi lên với tôi làm cho bá tánh sờn lòng; còn tôi trung thành vâng theo Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tôi.
9И закле се Мојсије онај дан говорећи: Заиста земља по којој си ходио ногама својим, допашће теби у наследство и синовима твојим довека; јер си се сасвим држао Господа Бога мог.
9Trong ngày đó, Môi-se có thề mà rằng: Quả thật đất mà chân ngươi đã đạp đến sẽ thuộc về ngươi và con cháu ngươi làm sản nghiệp đời đời; vì ngươi trung thành đã vâng theo Giê-hô-va Đức Chúa Trời ta.
10А сада, ето, сачува ме Господ у животу, као што је рекао; има већ четрдесет и пет година како то рече Господ Мојсију, кад Израиљ иђаше по пустињи; и сад, ето, има ми данас осамдесет и пет година.
10Kìa, trong bốn mươi lăm năm nay, từ khi Ngài phán lời này cùng Môi-se, đang khi Y-sơ-ra-ên còn đi trong đồng vắng, Đức Giê-hô-va đã bảo tồn sanh mạng tôi đến bây giờ, và ngày nay tôi được tám mươi lăm tuổi.
11И данас сам јоште крепак, као што сам био кад ме је Мојсије слао; крепост ми је и сад онаква каква је била онда за бој и да одлазим и долазим.
11Rày tôi cũng còn mạnh khỏe như ngày Môi-se sai tôi đi; tôi vẫn còn sức mà tôi có hồi đó, đặng đi đánh giặc, hoặc vào ra.
12Зато дај ми сада ову гору, за коју је говорио Господ у онај дан; јер си чуо у онај дан да су онде Енакими и градови велики и тврди; да ако буде Господ са мном, те их истерам, као што је Господ казао.
12Vậy, hãy ban cho tôi núi này, mà Đức Giê-hô-va đã phán đến trong ngày đó; vì bây giờ, ông đã hay rằng có dân A-na-kim và các thành lớn bền vững ở đó. Có lẽ Đức Giê-hô-va sẽ ở cùng tôi, và tôi sẽ đuổi chúng nó đi, y như Ngài đã phán chăng.
13И Исус га благослови, и даде Хеврон Халеву сину Јефонијином у наследство.
13Giô-suê bèn chúc phước cho người, và ban Hếp-rôn cho Ca-lép, con trai Giê-phu-nê, làm sản nghiệp.
14Зато припаде Хеврон Халеву сину Јефонијином Кенезеју у наследство до данашњег дана, јер се једнако држао Господа Бога Израиљевог.
14Bởi cớ đó, Hếp-rôn bị ban cho Ca-lép, con trai Giê-phu-nê, người Kê-nít, làm sản nghiệp cho đến ngày nay; vì người có trung thành vâng theo Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.
15А име Хеврону беше пре Киријат-Арва, а Арва беше велик човек међу Енакимима. И земља почину од рата.
15Vả, khi xưa Hếp-rôn gọi là Ki-ri-át-A-ra-ba: A-ra-ba là người giềnh giàng hơn hết trong dân A-na-kim. Từ đây về sau xứ được bình tịnh, không còn giặc giã.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.