Исус Навин 9
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1А кад то чуше сви цареви који беху с ове стране Јордана по брдима и по долинама и по свом брегу великог мора дори до Ливана, Хетејин и Аморејин, Хананејин, Ферезејин, Јевејин и Јевусејин,
1Khi hay được việc này, hết thảy các vua ở bên này sông Giô-đanh, hoặc ở trong núi, dưới đồng bằng, hay là dọc bãi biển lớn đối ngang Li-ban, tức là các vua dân Hê-tít, dân A-mô-rít, dân Ca-na-an, dân Phê-rê-sít, dân Hê-vít, và dân Giê-bu-sít,
2скупише се сви да се сложно бију с Исусом и с Израиљем.
2đều rập một ý hiệp với nhau đặng giao chiến với Giô-suê và Y-sơ-ra-ên.
3А који живљаху у Гаваону чувши шта учини Исус од Јерихона и од Гаја,
3Khi dân Ga-ba-ôn đã hay điều Giô-suê làm cho Giê-ri-cô và A-hi,
4учинише и они превару; јер одоше и начинише се посланици, и узеше старе торбе на своје магарце и старе мехове винске, подеране и искрпљене,
4bèn tính dùng mưu kế. Chúng nó giả bộ đi sứ, lấy bao cũ chất cho lừa mình, và bầu chứa rượu cũ rách vá lại,
5и обућу стару и искрпљену на ноге своје, и хаљине старе на се; и сав хлеб што понесоше на пут беше сув и плесњив.
5dưới chân mang giày cũ vá, và trên mình quần áo cũ mòn; hết thảy bánh về lương bị họ đều khô và miếng vụn.
6И одоше к Исусу у логор у Галгал, и рекоше њему и људима Израиљцима: Дођосмо из далеке земље; хајде ухватите веру с нама.
6Chúng nó đi đến gần Giô-suê tại trại quân Ghinh-ganh, mà nói cùng người và dân Y-sơ-ra-ên rằng: Chúng tôi ở xứ xa đến; vậy bây giờ, hãy lập giao ước cùng chúng tôi.
7А људи Израиљци рекоше Јевејима: Може бити да седите усред нас, па како ћемо ухватити веру с вама?
7Dân Y-sơ-ra-ên đáp cùng dân Hê-vít rằng: Có lẽ các ngươi ở giữa chúng ta chăng; vậy làm thế nào lập giao ước đặng?
8Али они рекоше Исусу: Ми смо слуге твоје. А Исус им рече: Ко сте и откуда идете?
8Nhưng chúng nó nói cùng Giô-suê rằng: Chúng tôi là tôi tớ của ông. Giô-suê hỏi: Các ngươi là ai, ở đâu đến?
9А они му рекоше: Из земље врло далеке дођоше слуге твоје у име Господа, Бога твог; јер чусмо славу Његову и све што је учинио у Мисиру,
9Đáp rằng: Tôi tớ của ông ở từ xứ rất xa đến để tôn trọng danh Giê-hô-va là Đức Chúa Trời của ông; vì chúng tôi có nghe nói về Ngài, và mọi điều Ngài đã làm trong xứ Ê-díp-tô;
10и све што је учинио двојици царева аморејских, који беху с оне стране Јордана, Сиону цару есевонском и Огу цару васанском који беше у Астароту.
10lại cũng nghe về mọi điều Ngài đã làm cho hai vua A-mô-rít ở bên kia sông Giô-đanh, là Si-hôn, vua Hết-bôn, và Oùc, vua Ba-san, ở tại Aùch-ta-rốt.
11И рекоше нам старешине наше и сви становници наше земље говорећи: Узмите погаче на пут, и идите им на сусрет и реците им: Ми смо слуге ваше, хајде ухватите веру с нама.
11Các trưởng lão và hết thảy dân sự ở xứ chúng tôi có nói cùng chúng tôi rằng: Hãy lấy lương thực dùng dọc đường, đi đến trước mặt dân đó, mà nói rằng: Chúng tôi là tôi tớ các ông; và bây giờ, hãy lập giao ước cùng chúng tôi.
12Ово је хлеб наш: врућ смо понели на пут од кућа својих кад смо пошли пред вас, а сад ето осушио се и уплесњивио.
12Kìa, bánh của chúng tôi; ngày chúng tôi ra khỏi nhà đặng đi đến cùng các ông, chúng tôi lấy nó đem theo làm lương thực vẫn nóng hổi, mà ngày nay đã khô và bể vụn.
13А ово су мехови вински: налисмо нове, и ето су се већ подерали; и хаљине наше и обућа наша похаба се од далеког пута.
13Những bầu rượu này chúng tôi đổ đầy rượu hãy còn mới tinh, kìa nay đã rách; còn quần áo và giày chúng tôi đã cũ mòn, bởi vì đi đường xa.
14И повероваше људи по погачи, а не упиташе Господа шта ће рећи.
14Người Y-sơ-ra-ên bèn nhận lương thực chúng nó, không cầu hỏi Đức Giê-hô-va.
15И Исус учини с њима мир, и зададе им веру да ће их оставити у животу; и заклеше им се кнезови од збора.
15Giô-suê lập hòa cùng chúng nó, và kết ước cho chúng nó sống; rồi các trưởng lão của hội chúng bèn thề cùng chúng nó.
16Али после три дана кад ухватише веру с њима, чуше да су им суседи и да живе усред њих.
16Nhưng ba ngày sau khi đã lập giao ước cùng chúng nó, dân Y-sơ-ra-ên hay rằng các người này vốn lân cận mình, và ở tại giữa mình.
17Јер пођоше синови Израиљеви и дођоше у градове њихове трећи дан; а градови им беху: Гаваон и Кефира и Вирот и Киријат-Јарим.
17Dân Y-sơ-ra-ên lên đường, và ngày thứ ba đến thành chúng nó. Vả, các thành của chúng nó là Ga-ba-ôn, Kê-phi-ra, Bê-ê-rốt, và Ki-ri-át-Giê-a-rim.
18И не побише их синови Израиљеви, јер им се кнезови од збора заклеше Господом Богом Израиљевим. Али сав збор викаше на кнезове.
18Dân Y-sơ-ra-ên không giao chiến cùng dân đó, vì cớ các trưởng lão của hội chúng đã chỉ danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên mà thề cùng dân đó; nhưng cả hội chúng lằm bằm cùng các quan trưởng.
19Тада сви кнезови рекоше свом збору: Ми смо им се заклели Господом Богом Израиљевим; зато сада не можемо дирати у њих.
19Các quan trưởng bèn nói cùng cả hội chúng rằng: Chúng ta đã chỉ danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên mà thề cùng dân đó; vậy, từ bây giờ chúng ta không thế hại chúng nó được.
20Учинимо им то, и оставимо их у животу, да не дође гнев на нас ради заклетве којом им се заклесмо.
20Chúng ta phải đãi dân đó như vầy: Phải để cho chúng nó sống, hầu cho chớ vì cớ lời thề đã lập, mà chúng ta khiến cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va giáng trên chúng ta.
21Још им рекоше кнезови: Нека остану у животу, па нека секу дрва и носе воду свом збору како им кнезови казаше.
21Vậy, các quan trưởng tỏ rằng chúng nó được sống, nhưng phải bị dùng để đốn củi xách nước cho cả hội chúng, y như các quan trưởng đã nói cùng chúng nó.
22Потом их дозва Исус и рече им говорећи: Зашто нас преваристе и рекосте: Врло смо далеко од вас, кад ето живите усред нас?
22Giô-suê bèn gọi dân đó mà nói như vầy: Sao các ngươi đã gạt chúng ta, nói rằng: Chúng tôi ở rất xa các ông, té ra các ngươi ở giữa chúng ta?
23Зато сада да сте проклети и да сте довека робови и да сечете дрва и носите воду за дом Господа Бога мог.
23Vậy, bây giờ, các ngươi bị rủa sả, không dứt làm tôi mọi, cứ đốn củi và xách nước cho nhà của Đức Chúa Trời ta.
24А они одговорише Исусу и рекоше: Доиста је било јављено слугама твојим како је заповедио Господ Бог твој Мојсију слузи свом да вам да сву ову земљу и да истреби све становнике ове земље испред вас; стога се врло побојасмо за живот свој од вас и учинисмо тако.
24Chúng nó bèn thưa cùng Giô-suê rằng: Aáy là điều kẻ tôi tớ ông có hay rõ ràng Giê-hô-va Đức Chúa Trời của ông đã phán dặn Môi-se, tôi tớ Ngài, biểu ban toàn xứ cho các ông, và diệt hết thảy dân ở trước mặt mình: ấy vậy, chúng tôi vì cớ các ông lấy làm rất sợ hãi cho sự sống mình, nên mới làm như vậy.
25А сада ето смо ти у рукама; чини шта мислиш да је добро и право да с нама учиниш.
25Bây giờ chúng tôi ở trong tay ông, hãy đãi chúng tôi tùy ý ông cho là tốt lành và công bình.
26И учини им тако и сачува их од руку синова Израиљевих, те их не побише.
26Giô-suê bèn làm như người đã nói, và giải cứu chúng nó khỏi bị tay dân Y-sơ-ra-ên giết.
27И одреди их Исус у тај дан да секу дрва и носе воду збору и за олтар Господњи до данашњег дана на месту које изабере.
27Trong ngày đó, người cắt chúng nó làm kẻ đốn củi và xách nước cho hội chúng và cho bàn thờ của Đức Giê-hô-va tại trong nơi Ngài chọn lựa; ấy là điều dân đó hãy còn làm đến ngày nay.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.