1. Јованова 2
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Дечице моја! Ово вам пишем да не грешите; и ако ко сагреши, имамо заступника код Оца, Исуса Христа праведника,
1Hỡi con cái bé mọn ta, ta viết cho các con những điều nầy, hầu cho các con khỏi phạm tội. Nếu có ai phạm tội, thì chúng ta có Đấng cầu thay ở nơi Đức Chúa Cha, là Đức Chúa Jêsus Christ, tức là Đấng công bình.
2и Он очишћа грехе наше, и не само наше него и свега света.
2Aáy chính Ngài làm của lễ chuộc tội lỗi chúng ta, không những vì tội lỗi chúng ta thôi đâu, mà cũng vì tội lỗi cả thế gian nữa.
3И по том разумемо да Га познасмо, ако заповести Његове држимо.
3Nầy tại sao chúng ta biết mình đã biết Ngài, ấy là tại chúng ta giữ các điều răn của Ngài.
4Који говори: Познајем Га, а заповести Његове не држи, лажа је, и у њему истине нема;
4Kẻ nào nói: Ta biết Ngài, mà không giữ điều răn Ngài, là người nói dối, lẽ thật quyết không ở trong người.
5а који држи реч Његову, у њему је заиста љубав Божија савршена; по том познајемо да смо у Њему.
5Nhưng ai giữ lời phán Ngài, thì lòng kính mến Đức Chúa Trời thật là trọn vẹn trong người ấy. Bởi đó, chúng ta biết mình ở trong Ngài.
6Који говори да у Њему стоји, и тај треба тако да ходи као што је Он ходио.
6Ai nói mình ở trong Ngài, thì cũng phải làm theo như chính Ngài đã làm.
7Љубазни! Не пишем вам нове заповести, него заповест стару коју имасте испочетка. Заповест стара јесте реч коју чусте испочетка.
7Hỡi kẻ rất yêu dấu, ấy chẳng phải là điều răn mới mà ta viết cho anh em, bèn là điều răn cũ anh em đã nhận lấy từ lúc ban đầu; điều răn cũ nầy tức là lời anh em đã nghe.
8Опет вам пишем нову заповест, која је заиста у Њему и у вама; јер тама пролази, и видело право већ светли.
8Song le, ta cũng viết cho anh em điều răn mới, là điều chân thật trong Chúa và trong anh em, vì sự tối tăm đã tan rồi, và sự sáng thật đã soi sáng.
9Који говори да је у виделу, а мрзи на свог брата, још је у тами.
9Kẻ nào nói mình trong sự sáng, mà ghét anh em mình thì còn ở trong sự tối tăm.
10Који љуби брата свог, у виделу живи, и саблазни у њему нема.
10Ai yêu mến anh em mình, thì ở trong sự sáng, nơi người đó chẳng có điều chi gây cho vấp phạm.
11А који мрзи на свог брата, у тами је, и у тами ходи, и не зна куд иде, јер му тама заслепи очи.
11Nhưng ai ghét anh em mình, thì ở trong sự tối tăm, làm những việc tối tăm, và không biết mình đi đâu, vì bóng tối tăm đã làm mù mắt người.
12Пишем вам, дечице, да вам се опраштају греси имена Његовог ради.
12Hỡi các con cái bé mọn ta, ta viết cho các con, vì tội lỗi các con đã nhờ danh Chúa được tha cho.
13Пишем вам, оци, јер познасте Оног који нема почетка. Пишем вам, младићи, јер надвладасте нечастивог. Пишем вам, децо, јер познасте Оца.
13Hỡi các phụ lão, tôi viết cho các ông, vì các ông đã biết Đấng có từ lúc ban đầu. Hỡi kẻ trẻ tuổi, ta viết cho các ngươi, vì các ngươi đã thắng được ma quỉ.
14Писах вам, оци, јер познасте Оног који је од почетка. Писах вам, младићи, јер сте јаки, и реч Божија у вама стоји, и надвладасте нечастивог.
14Hỡi con trẻ, ta đã viết cho các con, vì các con đã biết Đức Chúa Cha. Hỡi phụ lão, tôi đã viết cho các ông, vì các ông đã biết Đấng có từ lúc ban đầu. Hỡi kẻ trẻ tuổi, ta đã viết cho các ngươi, vì các ngươi là mạnh mẽ, lời Đức Chúa Trời ở trong các ngươi, và các ngươi đã thắng được ma quỉ.
15Не љубите свет ни што је на свету. Ако ко љуби свет, нема љубави Очеве у њему.
15Chớ yêu thế gian, cũng đừng yêu các vật ở thế gian nữa; nếu ai yêu thế gian, thì sự kính mến Đức Chúa Cha chẳng ở trong người ấy.
16Јер све што је на свету, телесна жеља, и жеља очију, и понос живота, није од Оца, него је од овог света.
16Vì mọi sự trong thế gian, như sự mê tham của xác thịt, mê tham của mắt, và sự kiêu ngạo của đời, đều chẳng từ Cha mà đến, nhưng từ thế gian mà ra.
17И свет пролази и жеља његова; а који твори вољу Божију остаје довека.
17Vả thế gian với sự tham dục nó đều qua đi, song ai làm theo ý muốn Đức Chúa Trời thì còn lại đời đời.
18Децо! Последње је време, и као што чусте да ће доћи антихрист, и сад многи антихристи посташе; по том познајемо да је последњи час.
18Hỡi các con cái ta, giờ cuối cùng là đây rồi, các con đã nghe nói rằng Kẻ địch lại Đấng Christ phải đến. Vừa lúc bây giờ, có nhiều kẻ địch lại Đấng Christ; bởi đó, chúng ta biết rằng ấy là giờ cuối cùng.
19Од нас изиђоше, али не бише од нас: кад би били од нас онда би остали с нама; али да се јаве да нису сви од нас.
19Chúng nó đã từ giữa chúng ta mà ra, nhưng vốn chẳng phải thuộc về chúng ta; vì nếu chúng nó thuộc về chúng ta, thì đã ở cùng chúng ta; song điều đó đã xảy đến, hầu cho tỏ ra rằng mọi kẻ ấy chẳng thuộc về chúng ta vậy.
20И ви имате помазање од Светога, и знате све.
20Về phần các con, đã chịu xức dầu từ nơi Đấng thánh, thì đã biết mọi sự rồi.
21Не писах вам као да не знате истине, него што је знате, и знате да никаква лаж није од истине.
21Ta viết cho các con, chẳng phải vì các con không biết lẽ thật, nhưng vì các con biết lẽ thật, và hiểu rằng chẳng có sự dối trá nào bởi lẽ thật mà ra.
22Ко је лажљивац осим оног који одриче да Исус није Христос? Ово је антихрист, који се одриче Оца и Сина.
22Ai là kẻ nói dối, há chẳng phải kẻ chối Đức Chúa Jêsus là Đấng Christ sao? Aáy đó là Kẻ địch lại Đấng Christ, tức là kẻ chối Đức Chúa Cha và Đức Chúa Con!
23Који се год одриче Сина ни Оца нема; а који признаје Сина, и Оца има.
23Ai chối Con, thì cũng không có Cha: ai xưng Con, thì cũng có Cha nữa.
24Ви, дакле, што чусте испочетка у вама нека стоји; ако у вама остане што чусте испочетка, и ви ћете остати у Сину и у Оцу.
24Còn như các con, điều mình đã nghe từ lúc ban đầu phải ở trong các con. Nếu điều các con đã nghe từ lúc ban đầu ở trong mình, thì các con cũng sẽ ở trong Con và trong Cha.
25И ово је обећање које нам Он обећа, живот вечни.
25Lời hứa mà chính Ngài đã hứa cùng chúng ta, ấy là sự sống đời đời.
26Ово вам писах за оне који вас варају.
26Ta đã viết cho các con những điều nầy, chỉ về những kẻ lừa dối các con.
27И ви помазање што примисте од Њега, у вама стоји, и не требујете да вас ко учи; него како вас то само помазање учи у свему, и истинито је, и није лаж, и као што вас научи останите у њему.
27Về phần các con, sự xức dầu đã chịu từ nơi Chúa vẫn còn trong mình, thì không cần ai dạy cho hết; song vì sự xức dầu của Ngài dạy các con đủ mọi việc, mà sự ấy là thật, không phải dối, thì hãy ở trong Ngài, theo như sự dạy dỗ mà các con đã nhận.
28И сад, дечице, останите у Њему да имамо слободу кад се јави, и да се не осрамотимо пред Њим о Његовом доласку.
28Vậy bây giờ, hỡi các con cái bé mọn ta, hãy ở trong Ngài, hầu cho, nếu Ngài hiện đến, chúng ta cũng đầy sự vững lòng, không bị hổ thẹn và quăng xa khỏi Ngài trong k” Ngài ngự đến.
29Ако знате да је праведник, познајте да је сваки који твори правду од Њега рођен.
29Ví bằng các con biết Ngài là công bình, thì hãy biết rằng người nào làm theo sự công bình, ấy là kẻ bởi Ngài mà sanh ra.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.