Mathai
Chapter 28
Asang Khongca Bible (Eas…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Sabbath ni boeng moe, zarhto thung ih ni hmaloe koek khawnthaw ah, Meri Magdalene hoi kalah maeto Meri loe taprong khet hanah caeh hoi.
1Sau ngày Sa-bát, ngày thứ nhất trong tuần lễ, lúc tưng tưng sáng, có Ma-ri Ma-đơ-len và Ma-ri khác đến thăm mộ.
2Khenah, to naah thacak parai talih hnawhhaih to oh: Angraeng ih van kami maeto van hoiah anghum tathuk, taprong ah angzoh moe, taprong kraenghaih thlung to takhoe pacoengah, a nuiah anghnut.
2Và nầy, đất rúng động dữ dội, vì có thiên sứ của Chúa ở trên trời xuống, đến lăn hòn đá ra mà ngồi ở trên.
3Anih ih krang loe ni aengh baktiah ampha, anih ih kahni loe dantui baktiah anglung:
3Hình dong của thiên sứ giống như chớp nháng, và áo trắng như tuyết.
4taprong toep kaminawk loe anih to zit loiah tasoeh o moe, kadueh kami baktiah oh o.
4Vì đó, những lính canh sợ hãi run rẩy, trở nên như người chết.
5Van kami mah nongpata hnik khaeah, Zii hoi hmah: thinglam pongah takhing ih, Jesu na pakrong hoi tito ka panoek.
5Song thiên sứ nói cùng các người đàn bà đó rằng: Các ngươi đừng sợ chi cả; vì ta biết các ngươi tìm Đức Chúa Jêsus, là Đấng bị đóng đinh trên thập tự giá.
6Anih loe haeah om ai: a thuih ih lok baktih toengah, anih loe angthawk boeh. Angzo ah loe, Angraeng pasonghaih ahmuen hae khen hoih.
6Ngài không ở đây đâu; Ngài sống lại rồi, như lời Ngài đã phán. Hãy đến xem chỗ Ngài đã nằm;
7Karangah caeh hoih loe, a hnukbang kaminawk khaeah anih loe duekhaih thung hoi anghtawk boeh: khenah, anih loe nangcae hma ah Kalili ah caeh, to ah anih to na hnu o tih: khenah, kang thuih hoi boeh, tiah a naa.
7và hãy đi mau nói cho môn đồ Ngài hay rằng Ngài đã từ kẻ chết sống lại. Đây nầy, Ngài đi trước các ngươi qua xứ Ga-li-lê; ở đó, các ngươi sẽ thấy Ngài. Aáy, ta đã bảo các ngươi.
8Nihnik loe zithaih hoi oephaih hoiah taprong hoi karangah caeh hoi moe, a hnukbang kaminawk khaeah thuih pae hanah a cawnh hoi.
8Hai người đàn bà đó bèn vội vàng ra khỏi mộ, vừa sợ vừa cả mừng, chạy báo tin cho các môn đồ.
9A hnukbang kaminawk khaeah lokthuih hanah a caeh hoi li naah, khenah, Jesu mah nihnik to tongh, Anghoe hoiah, tiah a naa. Anih khaeah a caeh hoi moe, a khok patawnh pae hoi pacoengah, anih to a bok hoi.
9Nầy, Đức Chúa Jêsus gặp hai người đàn bà đó, thì phán rằng: Mừng các ngươi! Hai người cùng đến gần ôm chân Ngài, và thờ lạy Ngài.
10Jesu mah nihnik khaeah, Zii hoi hmah: Kai ih nawkamyanawk Kalili ah caeh o hanah thui pae hoih, to ah Kai na hnu o tih, tiah a naa.
10Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Đừng sợ chi cả; hãy đi bảo cho anh em ta đi qua xứ Ga-li-lê, ở đó sẽ thấy ta.
11Nihnik loklam ah caeh hoi li naah, khenah, taprong toep thoemto kaminawk loe vangpui ah caeh o moe, kalen koek qaima khaeah to ah kaom hmuennawk to thuih pae o boih.
11Trong khi hai người đàn bà đó đi đường, thì có mấy tên lính canh vào thành thuật lại cho các thầy tế lễ cả biết mọi việc đã xảy đến.
12Qaimanawk hoi kacoehtanawk loe nawnto amkhueng o, lok aram o pacoengah misatuh kaminawk hanah pop parai phoisa a paek o,
12Các thầy bèn nhóm lại cùng các trưởng lão đặng bàn luận, xong rồi, thì họ cho những lính đó nhiều tiền bạc,
13nangcae mah aqum ah Anih hnukbang kaminawk angzoh o moe, ka iih o li naah Anih to paquk o ving, tiah thui oh.
13mà dặn rằng: Các ngươi hãy nói rằng: Môn đồ nó đã đến lúc ban đêm, khi chúng tôi đang ngủ, mà lấy trộm nó đi.
14Prae ukkung mah hae lok hae thaih nahaeloe, na loih o thai hanah anih to kang patloep pae o han hmang, tiah a naa o.
14Nếu điều ấy thấu tai quan tổng đốc, thì chúng ta sẽ khuyên giải người, và làm cho các ngươi khỏi lo sợ.
15To pongah misatuh kaminawk mah phoisa to lak o moe, nihcae mah thuih pae ih lok baktih toengah a thuih o: vaihni ni khoek to Judahnawk salakah to lok to thuih o vop.
15Mấy tên lính đó lấy bạc, và làm theo như lời. Tiếng ấy đã đồn ra trong dân Giu-đa cho đến ngày nay.
16To pacoengah a hnukbang hatlai hnettonawk loe Jesu mah nihcae khaeah thuih pae ih, Kalili prae mae nuiah caeh o.
16Mười một môn đồ, đi qua xứ Ga-li-lê, lên hòn núi mà Đức Chúa Jêsus đã chỉ cho.
17A hnukbang kaminawk mah Anih to hnuk o naah, a bok o: toe thoemto kaminawk loe palunghaenghaih tawnh o.
17Khi môn đồ thấy Ngài, thì thờ lạy Ngài; nhưng có một vài người nghi ngờ.
18Jesu nihcae khaeah angzoh moe, Van hoi long ah sakthaihaih boih loe Kai hanah paek boeh.
18Đức Chúa Jêsus đến gần, phán cùng môn đồ như vầy: Hết cả quyền phép ở trên trời và dưới đất đã giao cho ta.
19To pongah caeh oh loe, acaengnawk boih to patuk oh, nihcae to Ampa, Capa, Kacai Muithla ih ahmin hoiah tuinuemhaih to paek oh:
19Vậy, hãy đi dạy dỗ muôn dân, hãy nhân danh Đức Cha, Đức Con, và Đức Thánh Linh mà làm phép báp tem cho họ,
20kang thuih o ih loknawk boih nihcae mah pazui o thai hanah patuk oh: khenah, long boeng khoek to, nangcae hoi nawnto ka oh, tiah a naa. Amen.
20và dạy họ giữ hết cả mọi điều mà ta đã truyền cho các ngươi. Và nầy, ta thường ở cùng các ngươi luôn cho đến tận thế.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.