Efisa
Chapter 3

Efisa

Asang Khongca Bible (Eas…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Hae pongah ni kai Pawl mah nangcae Gentelnawk hanah Kri Jesu ih thongim krah kami ah ka oh,
1Aáy bởi điều đó, mà tôi, Phao-lô, vì anh em là người ngoại mà làm kẻ tù của Đức Chúa Jêsus Christ.
2nangcae atho oh thai hanah kai khaeah paek ih Sithaw tahmenhaih to na thaih o boeh:
2Vả, anh em có nghe Đức Chúa Trời ban chức cho tôi, là ân điển mà Ngài vì anh em phó cho tôi,
3to tamqulok loe hnuksakhaih hoiah Anih mah kai khaeah amtuengsak; (canghniah ca setta kang tarik o baktih toengah,
3thể nào bởi sự tỏ ra, tôi đã hiểu biết điều mầu nhiệm mà tôi mới bày tỏ cùng anh em mấy lời.
4to ca to na kroek o naah, Kri ih tamqulok ka panoekhaih to na thaih o kop tih,)
4Đọc đến thì anh em có thể rõ sự hiểu biết của tôi về lẽ mầu nhiệm của Đấng Christ,
5to tamqulok loe canghnii dung ih kami capanawk khaeah amtuengsak ai, toe Muithla rang hoiah angmah patoeh ih kaciim kaminawk hoi tahmaanawk khaeah vaihi amtuengsak boeh;
5là lẽ mầu nhiệm trong các đời khác, chưa từng phát lộ cho con cái loài người, mà bây giờ đã được Đức Thánh Linh tỏ ra cho các sứ đồ thánh và tiên tri của Ngài.
6Gentelnawk loe qawktoep ampui, takpum maeto ah om o ueloe, kahoih tamthanglok rang hoiah Kri ah a lokkamhaih thungah kathum kami ah om o tih.
6Lẽ mầu nhiệm đó tức là: Dân ngoại là kẻ đồng kế tự, là các chi của đồng một thể, đều có phần chung với chúng ta về lời hứa đã nhờ Tin Lành mà lập trong Đức Chúa Jêsus Christ;
7Thacak a toksakhaih rang hoiah kai khaeah paek ih Sithaw tahmenhaih tangqum baktih toengah ni, toksah kami maeto ah ka oh.
7còn tôi đã trở nên kẻ giúp việc Tin Lành ấy cứ sự ban cho của ân điển Đức Chúa Trời, là ân điển đã ban cho tôi bởi công hiệu của quyền phép Ngài.
8Gentel kaminawk khaeah pakrong laek thai ai Kri angraenghaih ka thuih thai hanah, kaciim kaminawk boih thungah kathoeng koek, kai khaeah hae tahmenhaih hae ang paek;
8Phải, ân điển đó đã ban cho tôi, là kẻ hèn hơn hết mọi thánh đồ, để rao truyền cho dân ngoại sự giàu có không dò được của Đấng Christ,
9to pacoengah Jesu Kri rang hoiah hmuennawk boih sahkung, long amtong tangsuek nathuem hoi Sithaw ah hawk ih hae kathuk toksak atimhaih hae kaminawk boih mah panoek o moe,
9và soi sáng cho mọi người biết sự phân phát lẽ mầu nhiệm, từ đời thượng cổ đã giấu kín trong Đức Chúa Trời là Đấng dựng nên muôn vật.
10van ukkung angraeng hoi akaa tawn kaminawk mah doeh kricaabu rang hoiah Sithaw palunghahaih hoi sak atimhaih to vaihi panoek o thai hanah, to tahmenhaih to kai khaeah ang paek,
10Aáy vậy, hiện nay sự khôn sáng mọi đường của Đức Chúa Trời cậy Hội thánh mà bày tỏ ra cho những kẻ làm đầu và những kẻ cầm quyền trong các nơi trên trời,
11dungzan sak atimhaih a tawnh baktih toengah, to sak atimhaih to anih mah aicae Angraeng Kri Jesu rang hoiah koepsak boeh:
11theo ý định đời đời của Ngài đã làm xong trong Đức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta,
12Anih a tang o haih rang hoiah Sithaw khaeah misahoihaih hoi anghnai thaihaih to a tawnh o.
12trong Ngài chúng ta nhờ đức tin đến Ngài mà được tự do đến gần Đức Chúa Trời cách dạn dĩ.
13To pongah nangcae pakoeh ah na oh o thai hanah, nangcae han patang ka khang naah, tha na zok o han ai kang koeh o haih.
13Tôi cũng xin anh em chớ nhân sự hoạn nạn tôi chịu vì anh em mà ngã lòng điều đó là điều vinh hiển của anh em vậy.
14Hae pongah aicae Angraeng Jesu Kri Ampa khaeah khokkhu ka cangkrawn,
14Aáy là vì cớ đó mà tôi quì gối trước mặt Cha,
15van hoi long ah kaom imthung takoh ahmin boih loe Anih khae hoiah ni a lak o,
15bởi Cha mà cả nhà trên trời và dưới đất đều được đặt tên,
16kalen parai a lensawkhaih baktih toengah, nangcae han hmuen ang paek o moe, angmah ih Muithla thacakhaih rang hoiah a thung ih kami to tha a caksak;
16tôi cầu xin Ngài tùy sự giàu có vinh hiển Ngài khiến anh em được quyền phép bởi Thánh Linh mà nên mạnh mẽ trong lòng;
17tanghaih rang hoiah nangcae palung thungah Kri oh thai hanah, amlunghaih ah tling moe, tangzun to caksak,
17đến nỗi Đấng Christ nhân đức tin mà ngự trong lòng anh em;
18kaciim kaminawk baktiah kalen, kakawk, kathuk, kasang loe tih maw, tito na panoek o thaih moe,
18để anh em khi đã đâm rễ vững nền trong sự yêu thương, được hiệp cùng các thánh đồ mà hiểu thấu bề rộng, bề dài, bề cao, bề sâu của nó là thể nào,
19panoekhaih mah pha thai ai ih Kri amlunghaih to panoek pacoengah, Sithaw akoephaih boih hoi na koi o thai hanah, lawk ka thuih.
19và được biết sự yêu thương của Đấng Christ, là sự trổi hơn mọi sự thông biết, hầu cho anh em được đầy dẫy mọi sự dư dật của Đức Chúa Trời.
20Aicae mah hnik moe, a poek o haih boih pongah kamthlai ah sah thaih Sithaw loe, a thacakhaih hoiah aicae thungah toksak baktih toengah,
20Vả, Đức Chúa Trời, bởi quyền lực cảm động trong chúng ta, có thể làm trổi hơn vô cùng mọi việc chúng ta cầu xin hoặc suy tưởng,
21Kri Jesu rang hoiah Anih hoi kricaabu khaeah dungzan khoek to tahamhoihaih om poe nasoe. Amen.
21nguyền Ngài được vinh hiển trong Hội thánh, và trong Đức Chúa Jêsus Christ, trải các thời đại, đời đời vô cùng. A-men.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.