Toksahkungnawk 6
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1A hnukbang kaminawk pung o tahang naah, Grik kami lamhmainawk to nithokkruek caaknaek paek ai ah pahnawt o sut pongah, Grik kaminawk mah Hebru kaminawk to laisaep o thuih.
1Trong lúc đó, bởi số môn đồ càng thêm lên, nên người Hê-lê-nít phàn nàn nghịch cùng người Hê-bơ-rơ, vì những người góa bụa của họ đã bị bỏ bê trong sự cấp phát hằng ngày.
2Kami hatlai hnettonawk mah pop parai hnukbang kaminawk to angmacae khaeah kawk o moe, caaknaek paekhaih tok to sak pongah, Sithaw ih lok to caehtaak han om ai, tiah thuih pae o.
2Mười hai sứ đồ bèn gọi hết thảy môn đồ nhóm lại, mà nói rằng: Bỏ sự dạy đạo Đức Chúa Trời mà giúp việc bàn tiệc thật chẳng xứng hợp.
3To pongah, nawkamyanawk, caaknaek paekkung tok to sak hanah, nangcae thungah ahmin khingya koi kaom kami, Kacai Muithla hoi koi kami, panoek thaihaih tawn kami long tarukto qoi oh.
3Vậy, anh em hãy chọn trong bọn mình bảy người có danh tốt, đầy dẫy Đức Thánh Linh và trí khôn, rồi chúng ta sẽ giao việc nầy cho.
4To tiah ni aicae loe lawkthuihaih hoi tamthanglok taphonghaih tok to a sah o poe thai tih, tiah a naa o.
4Còn chúng ta sẽ cứ chuyên lo về sự cầu nguyện và chức vụ giảng đạo.
5To lok mah pop parai kaminawk to palung dipsak: to pongah tanghaih hoi Kacai Muithla hoiah koi Stephen, Philip, Prokorus, Nikanor, Timon, Parmenas hoi Antiok vangpui ih Judah bokhaih hoiah angqoi kami Nikolas cae to a qoih o.
5Cả hội đều lấy lời đó làm đẹp lòng, bèn cử Ê-tiên, là người đầy đức tin và Đức Thánh Linh, Phi-líp, Bô-cô-rơ, Ni-ca-no, Ti-môn, Ba-mê-na và Ni-cô-la, là người An-ti-ốt mới theo đạo Giu-đa;
6Qoih ih kaminawk to patoeh ih kaminawk hma ah hoih o: nihcae mah to kaminawk han lu nuiah bankoenghaih hoiah lawkthuih pae o.
6và trình bảy người đó cho các sứ đồ; các sứ đồ cầu nguyện rồi, thì đặt tay lên.
7To tiah Sithaw lok to pung tahang; Jerusalem vangpui ah doeh hnukbang kaminawk pung o parai; pop parai qaimanawk mah doeh tanghaih lok to tahngaih o.
7Đạo Đức Chúa Trời càng ngày càng tràn ra, số môn đồ tại thành Giê-ru-sa-lem thêm lên nhiều lắm. Cũng có rất nhiều thầy tế lễ vâng theo đạo nữa.
8Tanghaih hoi thacakhaih hoiah kakoi Stephen mah, kaminawk salakah paroeai dawnrai hmuen hoi angmathaihnawk to sak.
8Ê-tiên được đầy ơn và quyền, làm dấu kỳ phép lạ rất lớn trong dân.
9To naah Kaloih kaminawk ih Sineko, tiah kawk ih Cyrene kaminawk, Alexandria kaminawk, Cilicia hoi Asia prae ah kaom kaminawk angthawk o moe, Stephen hoi lok angaek o.
9Nhưng có mấy hội viên của nhà hội gọi là nhà hội của bọn được tự do, với những người quê ở Sy-ren, người quê ở A-léc-xan-đơ, cùng người Giu-đa ở xứ Si-li-si và xứ A-si, nổi lên mà cãi lẫy cùng Ê-tiên.
10Toe palunghahaih hoi Muithla hoiah a thuih ih lok to, nihcae mah aek o thai ai.
10Song chúng không chống lại nổi với trí khôn người cùng với Đức Thánh Linh, là Đấng người nhờ mà nói,
11To pongah nihcae mah thoemto kaminawk khaeah, Stephen mah Mosi hoi Sithaw ih ahmin kasae thuih ih lok to ka thaih o, tiah thuih hanah kaminawk to tamquta hoiah zoek o.
11bèn xui xiểm mấy người đặng nói rằng: Chúng ta đã nghe người nói ra những lời phạm đến Môi-se và Đức Chúa Trời.
12Nihcae mah rangpuinawk, kacoehtanawk, ca tarik kaminawk to pacuek o; nihcae loe Stephen khaeah caeh o moe, anih to naeh o, to pacoengah anih to lokcaekhaih ahmuen ah caeh o haih.
12Chúng xúi dân sự, các trưởng lão và các thầy thông giáo, rồi xông vào người, dùng sức mạnh bắt và điệu đến trước tòa công luận.
13Nihcae mah hnukung amsawn to kawk o moe, Hae kami loe hae ih kaciim ahmuen hoi ukhaih daan to kasae thuih:
13Chúng đặt ra những kẻ chứng dối, nói rằng: Người nầy hằng nói những lời phạm đến nơi thánh và luật pháp.
14hae Nazareth Jesu mah loe hae ahmuen hae phrae ueloe, Mosi mah aicae han paek ih atawk doeh pakhrai tih, tiah hae kami mah thuih ih lok to ka thaih o, tiah a naa o.
14Vì chưng chúng ta đã nghe người nói rằng Jêsus ở Na-xa-rét nầy sẽ phá nơi đây và đổi tục lệ mà Môi-se đã truyền lại cho chúng ta.
15To naah lokcaekhaih ahmuen ah anghnu kaminawk boih mah anih to mikpakhrip ai ah khet o, to naah anih ih mikhmai to van kami maeto ih mikhmai baktiah a hnuk o.
15Bấy giờ, phàm những người ngồi tại tòa công luận đều ngó chăm Ê-tiên, thấy mặt người như mặt thiên sứ vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.