Дела апостолска 6
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1А у ове дане, кад се умножише ученици, подигоше Грци вику на Јевреје што се њихове удовице заборављаху кад се делише храна сваки дан.
1Trong lúc đó, bởi số môn đồ càng thêm lên, nên người Hê-lê-nít phàn nàn nghịch cùng người Hê-bơ-rơ, vì những người góa bụa của họ đã bị bỏ bê trong sự cấp phát hằng ngày.
2Онда дванаесторица дозвавши мноштво ученика, рекоше: Није прилично нама да оставимо реч Божју па да служимо око трпеза.
2Mười hai sứ đồ bèn gọi hết thảy môn đồ nhóm lại, mà nói rằng: Bỏ sự dạy đạo Đức Chúa Trời mà giúp việc bàn tiệc thật chẳng xứng hợp.
3Нађите дакле, браћо, међу собом седам поштених људи, пуних Духа Светог и премудрости, које ћемо поставити над овим послом.
3Vậy, anh em hãy chọn trong bọn mình bảy người có danh tốt, đầy dẫy Đức Thánh Linh và trí khôn, rồi chúng ta sẽ giao việc nầy cho.
4А ми ћемо у молитви и у служби речи остати.
4Còn chúng ta sẽ cứ chuyên lo về sự cầu nguyện và chức vụ giảng đạo.
5И ова реч би угодна свему народу. И изабраше Стефана, човека напуњена вере и Духа Светог, и Филипа, и Прохора, и Никанора, и Тимона, и Пармена, и Николу покрштењака из Антиохије.
5Cả hội đều lấy lời đó làm đẹp lòng, bèn cử Ê-tiên, là người đầy đức tin và Đức Thánh Linh, Phi-líp, Bô-cô-rơ, Ni-ca-no, Ti-môn, Ba-mê-na và Ni-cô-la, là người An-ti-ốt mới theo đạo Giu-đa;
6Ове поставише пред апостоле и они помоливши се Богу метнуше руке на њих.
6và trình bảy người đó cho các sứ đồ; các sứ đồ cầu nguyện rồi, thì đặt tay lên.
7И реч Божја растијаше, и множаше се врло број ученика у Јерусалиму. И свештеници многи покораваху се вери.
7Đạo Đức Chúa Trời càng ngày càng tràn ra, số môn đồ tại thành Giê-ru-sa-lem thêm lên nhiều lắm. Cũng có rất nhiều thầy tế lễ vâng theo đạo nữa.
8А Стефан пун вере и силе чињаше знаке и чудеса велика међу људима.
8Ê-tiên được đầy ơn và quyền, làm dấu kỳ phép lạ rất lớn trong dân.
9Тада усташе неки из зборнице која се зове ливерћанска и кириначка и александријска и оних који беху из Киликије и Азије, и препираху се са Стефаном.
9Nhưng có mấy hội viên của nhà hội gọi là nhà hội của bọn được tự do, với những người quê ở Sy-ren, người quê ở A-léc-xan-đơ, cùng người Giu-đa ở xứ Si-li-si và xứ A-si, nổi lên mà cãi lẫy cùng Ê-tiên.
10И не могаху противу стати премудрости и Духу којим говораше.
10Song chúng không chống lại nổi với trí khôn người cùng với Đức Thánh Linh, là Đấng người nhờ mà nói,
11Тада подговорише људе те казаше: Чусмо га где хули на Мојсија и на Бога.
11bèn xui xiểm mấy người đặng nói rằng: Chúng ta đã nghe người nói ra những lời phạm đến Môi-se và Đức Chúa Trời.
12И побунише народ и старешине и књижевнике, и нападоше и ухватише га, и доведоше га на сабор.
12Chúng xúi dân sự, các trưởng lão và các thầy thông giáo, rồi xông vào người, dùng sức mạnh bắt và điệu đến trước tòa công luận.
13И изведоше лажне сведоке који говораху: Овај човек не престаје хулити на ово свето место и на закон.
13Chúng đặt ra những kẻ chứng dối, nói rằng: Người nầy hằng nói những lời phạm đến nơi thánh và luật pháp.
14Јер га чусмо где говори: Овај Исус Назарећанин развалиће ово место, и измениће обичаје које нам остави Мојсије.
14Vì chưng chúng ta đã nghe người nói rằng Jêsus ở Na-xa-rét nầy sẽ phá nơi đây và đổi tục lệ mà Môi-se đã truyền lại cho chúng ta.
15И погледавши на њ сви који сеђаху на сабору видеше лице његово као лице анђела.
15Bấy giờ, phàm những người ngồi tại tòa công luận đều ngó chăm Ê-tiên, thấy mặt người như mặt thiên sứ vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.