Ru
Chapter 4
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Asang Khongca Bibl…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Bô-ô đi đến cửa thành và ngồi đó. Bấy giờ, người có quyền chuộc sản nghiệp, mà Bô-ô đã nói đến, vừa đi qua; Bô-ô bèn nói rằng: Hỡi anh, hãy lại gần và ngồi đây. Người ấy bèn lại gần và ngồi.
1Boaz loe khongkha taengah caeh tahang moe, to ah anghnut. Khenah, anih mah thuih ih canawk maeto loe anih taengah angzoh, to naah Boaz mah, Aw ampui nang, angzoh loe, hae ah anghnu ah, tiah a naa. To pongah anih loe caeh moe, anghnut.
2Bô-ô bèn chọn mười người trong các trưởng lão của thành, mà rằng: Các ông hãy ngồi đây. Các trưởng lão bèn ngồi.
2Boaz mah vangpui thung ih kacoehtanawk hato hoih moe, Hae ah anghnu o raeh, tiah a naa. A thuih ih baktih toengah nihcae doeh anghnut o.
3Đoạn, Bô-ô nói cùng người có quyền chuộc sản nghiệp rằng: Na-ô-mi ở Mô-áp trở về, rao bán miếng đất của Ê-li-mê-léc, anh chúng ta.
3To naah a canawk khaeah, Moab prae hoiah amlaem let, Naomi mah aicae amya Elimalek ih lawk hmuen to a zawh;
4Tôi muốn báo cáo cho anh hay và nói rằng: Tại trước mặt những người ngồi đây và trước mặt các trưởng lão của dân sự tôi, xin hãy mua sản nghiệp đó đi. Nếu anh muốn chuộc sản nghiệp đó lại, thì hãy làm đi; bằng không, thì hãy tỏ ra cho tôi biết. Vì trước anh chẳng ai có quyền chuộc lại, và sau anh, quyền này trở về tôi. Người đáp: Tôi sẽ chuộc.
4nang kang thaisak hanah angaih, tiah ka poek; hae ah anghnu kaminawk hoi kai ih kacoehtanawk hmaa ah na qan han oh. Akrang han na koeh nahaeloe akrang ah; toe na krang han koeh ai nahaeloe, na panoeksak ah; nang khue ai ah loe mi doeh hae ahmuen hae akrang mak ai; kai loe nang pacoengah ni ka oh vop, tiah a naa. Anih mah, Ka krang han hmang, tiah a naa.
5Bô-ô lại nói: Khi mua ruộng bởi tay Na-ô-mi, anh cũng phải mua luôn bởi Ru-tơ, người Mô-áp, vợ của kẻ chết, để nối danh của kẻ chết cho sản nghiệp người.
5To naah Boaz mah, Naomi khae ih lawk hmuen na qan na niah, kadueh kami ih hmuen hoi anih ih ahmin panoek poe thai hanah, anih ih zu Moab nongpata Ruth to doeh na qan han oh, tiah a naa.
6Người có quyền chuộc lại đáp rằng: Nếu vậy, tôi không chuộc lại được, e phải hủy hoại sản nghiệp của mình; xin hãy lấy về cho anh quyền chuộc lại của tôi, vì tôi không thế chuộc được.
6To naah angmah ih canawk mah, Kaimah hanah long ka krang thai mak ai; ka krang nahaeloe kaimah ih qawk to kam rosak moeng tih; to pongah nangmah taham ah nang mah akrang halat ah, tiah a naa.
7Vả, xưa trong Y-sơ-ra-ên khi chuộc lại hay là đổi nhau, muốn làm cho chắc lời giao kết, thì người này phải cổi giầy mình mà trao cho người kia. Nơi Y-sơ-ra-ên, ấy là cách ưng chịu một tờ giao ước.
7Canghniah Israel kaminawk mah, hmuen akranghaih hoi anglaihaih kawng pongah, hmuen boih caksak hanah, kami maeto mah angmah ih khokpanai to angkhring moe, kalah maeto khaeah paek: hae tiah Israel kaminawk salakah a sak o.
8Vậy, người có quyền chuộc lại nói cùng Bô-ô rằng: Anh hãy chuộc sản nghiệp đó. Rồi người cổi giầy mình ra.
8To pongah a canawk ah kaom kami mah Boaz khaeah, Nangmah hanah qan ah, tiah a naa. To naah anih mah angmah ih khokpanai to angkhring.
9Bấy giờ, Bô-ô nói cùng các trưởng lão và cả dân sự rằng: Ngày nay, các ông chứng kiến rằng tôi mua nơi tay Na-ô-mi mọi tài sản thuộc về Ê-li-mê-léc, về Ki-li-ôn, và về Mạc-lôn,
9To naah Boaz mah kacoehtanawk hoi kaminawk boih hmaa ah, Kai mah, vaihniah Naomi ih ban khae hoiah, Elimelek, Kilion hoi Mahlon ih lawk hmuen hae ka qan boeh, tiah nangcae loe panoekkung ah na oh o.
10và cũng lấy Ru-tơ, người Mô-áp, vợ của Mạc-lôn, làm vợ tôi, đặng nối danh kẻ chết cho sản nghiệp người; hầu cho danh kẻ chết không mất khỏi giữa anh em mình và khỏi dân sự của thành người; ngày nay các ông làm chứng về điều đó.
10Mahlon ih zu, Moab tanuh Ruth doeh ka zu ah oh hanah ka qan boeh; kadueh kami ih hmuen loe angmah ih ahmin hoiah om poe ueloe, anih ih nawkamya thung hoiah maw, a ohhaih khongkha thung hoiah maw ahmin to anghmasak mak ai: vaihniah nangcae loe hnukung ah na oh o boeh, tiah a naa.
11Cả dân sự hiện ở nơi cửa, và các trưởng lão, đều đáp rằng: Chúng tôi làm chứng điều đó. Nguyện Đức Giê-hô-va làm cho người nữ vào nhà ngươi giống như Ra-chên và Lê-a, là hai người đã dựng nên nhà Y-sơ-ra-ên! Hãy trở nên cường thạnh nơi Eùp-ra-ta và làm cho nổi danh ngươi trong Bết-lê-hem!
11To naah khongkha ah kaom kacoehtanawk hoi kaminawk boih mah, Kaicae loe hnukung ah ka oh o, tiah a thuih o. Angraeng mah na im ah angzo nongpata to Israel imthung takoh padoekung, Rachel hoi Leah baktiah omsak nasoe; nang loe Ephrathah ah khet kamcuk ah omh loe, Bethlehem ah ahmin amthang nasoe.
12Nguyện con cháu ngươi mà Đức Giê-hô-va sẽ ban cho ngươi bởi người gái trẻ này, làm cho nhà ngươi giống như nhà của Pha-rết, mà Tha-ma đã sanh cho Giu-đa!
12Hae saning kanawk nongpata khaeah, Angraeng mah ang paek han ih atii hoiah na caanawk loe, Judah kami Tamar mah tapen ih, Perez acaeng baktiah na imthung takoh ah om nasoe, tiah a naa o.
13Như vậy, Bô-ô lấy Ru-tơ làm vợ, người đi lại cùng nàng; Đức Giê-hô-va làm cho nàng được thọ thai và sanh một con trai.
13Boaz mah Ruth to lak moe, anih ih zu ah oh; anih loe a zu khaeah caeh moe, Angraeng mah a zu to zokpomsak pongah, ca nongpa maeto a sak.
14Các người đàn bà nói cùng Na-ô-mi rằng: Đáng ngợi khen Đức Giê-hô-va chẳng từ chối cho bà một người có quyền chuộc lại; nguyện danh của người trở nên sang trọng nơi Y-sơ-ra-ên!
14Nongpatanawk mah Naomi khaeah, Nang akrangkung canawk apet ai ah omsakkung, Angraeng ahmin pakoehhaih om nasoe; nawkta ih ahmin loe Israel kaminawk thungah ahmin amthang nasoe.
15Nó sẽ an ủi lòng bà, dưỡng già bà; vì ấy là dâu bà vẫn thương bà, đã sanh nó cho bà; nàng quí cho bà hơn bảy con trai.
15Anih loe na hinghaih angthasak let kami, na mitong naah nang khenzawnkung ah om nasoe; capa sarihtonawk pongah doeh, na langah mah nang to ang palung kue, anih mah capa maeto tapen boeh, tiah a naa o.
16Na-ô-mi bồng đứa trẻ, để vào lòng mình, và nuôi nó.
16To naah Naomi mah nawkta to tapom moe, a khetzawn.
17Những người nữ lân cận đặt tên cho nó là Ô-bết, mà rằng: Một đứa trai đã sanh cho Na-ô-mi. Ô-bết là cha của Y-sai, ông của Đa-vít.
17To ah kaom a imtaeng ih nongpatanawk mah, Naomi mah capa maeto sak, tiah a thuih o pongah, nawkta ih ahmin to Obed, tiah phui o; anih loe Jesse ampa ah oh; Jesse loe David ampa ah oh.
18Nầy là dòng dõi của Pha-rết: Pha-rết sanh Hết-rôn.
18Hae loe Perez ih caanawk ah oh, Perez mah Hezron to sak,
19Hết-rôn sanh Ram; Ram sanh A-mi-na-đáp;
19Hezron mah Ram to sak moe, Ram mah Amminadab to sak,
20A-mi-na-đáp sanh Na-ha-sôn; Na-ha-sôn sanh Sanh-môn;
20Amminadab mah Nahshon to sak moe, Nashon mah Salmon to sak,
21Sanh-môn sanh Bô-ô; Bô-ô sanh Ô-bết;
21Salmon mah Boaz to sak moe, Boaz mah Obed to sak,
22Ô-bết sanh Y-sai, và Y-sai sanh Đa-vít.
22Obed mah Jesse to sak moe, Jesse mah David to sak.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.