Ru 4
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1Bô-ô đi đến cửa thành và ngồi đó. Bấy giờ, người có quyền chuộc sản nghiệp, mà Bô-ô đã nói đến, vừa đi qua; Bô-ô bèn nói rằng: Hỡi anh, hãy lại gần và ngồi đây. Người ấy bèn lại gần và ngồi.
1Ora, Boaz subiu à porta da cidade e sentou-se ali. Eis que o resgatador de quem Boaz havia falado ia passando. Boaz lhe disse: “Venha cá, amigo, e sente-se!” Ele se aproximou e sentou-se.
2Bô-ô bèn chọn mười người trong các trưởng lão của thành, mà rằng: Các ông hãy ngồi đây. Các trưởng lão bèn ngồi.
2Boaz tomou dez homens dentre os líderes da cidade, e disse: “Sentem-se aqui”, e eles se sentaram.
3Đoạn, Bô-ô nói cùng người có quyền chuộc sản nghiệp rằng: Na-ô-mi ở Mô-áp trở về, rao bán miếng đất của Ê-li-mê-léc, anh chúng ta.
3Ele disse ao resgatador: “Noemi, que voltou das terras de Moabe, está vendendo o pedaço de terra que pertencia ao nosso irmão Elimeleque.
4Tôi muốn báo cáo cho anh hay và nói rằng: Tại trước mặt những người ngồi đây và trước mặt các trưởng lão của dân sự tôi, xin hãy mua sản nghiệp đó đi. Nếu anh muốn chuộc sản nghiệp đó lại, thì hãy làm đi; bằng không, thì hãy tỏ ra cho tôi biết. Vì trước anh chẳng ai có quyền chuộc lại, và sau anh, quyền này trở về tôi. Người đáp: Tôi sẽ chuộc.
4Eu pensei em informá-lo, dizendo: ‘Compre-o na presença dos que estão sentados aqui, e na presença dos líderes do meu povo.’ Se você quiser resgatá-lo, resgate-o; mas se não quiser resgatá-lo, diga-me, para que eu saiba. Pois não há ninguém para resgatá-lo além de você; e eu sou o próximo depois de você.” Ele disse: “Eu o resgatarei.”
5Bô-ô lại nói: Khi mua ruộng bởi tay Na-ô-mi, anh cũng phải mua luôn bởi Ru-tơ, người Mô-áp, vợ của kẻ chết, để nối danh của kẻ chết cho sản nghiệp người.
5Então Boaz disse: “No dia em que você comprar o campo da mão de Noemi, deverá comprá-lo também de Rute, a moabita, a viúva do falecido, para manter o nome do falecido sobre a sua herança.”
6Người có quyền chuộc lại đáp rằng: Nếu vậy, tôi không chuộc lại được, e phải hủy hoại sản nghiệp của mình; xin hãy lấy về cho anh quyền chuộc lại của tôi, vì tôi không thế chuộc được.
6O resgatador respondeu: “Não posso resgatá-lo para mim, para não prejudicar a minha própria herança. Assuma você o meu direito de resgate; pois eu não posso resgatá-lo.”
7Vả, xưa trong Y-sơ-ra-ên khi chuộc lại hay là đổi nhau, muốn làm cho chắc lời giao kết, thì người này phải cổi giầy mình mà trao cho người kia. Nơi Y-sơ-ra-ên, ấy là cách ưng chịu một tờ giao ước.
7Ora, antigamente em Israel, o costume relativo à redenção e à troca, para validar todas as coisas, era o seguinte: um homem tirava a sua sandália e a dava ao outro; e esta era a maneira de formalizar transações em Israel.
8Vậy, người có quyền chuộc lại nói cùng Bô-ô rằng: Anh hãy chuộc sản nghiệp đó. Rồi người cổi giầy mình ra.
8Assim o resgatador disse a Boaz: “Compre-o para você”, e tirou a sua sandália.
9Bấy giờ, Bô-ô nói cùng các trưởng lão và cả dân sự rằng: Ngày nay, các ông chứng kiến rằng tôi mua nơi tay Na-ô-mi mọi tài sản thuộc về Ê-li-mê-léc, về Ki-li-ôn, và về Mạc-lôn,
9Boaz disse aos líderes e a todo o povo: “Vocês são testemunhas hoje de que comprei da mão de Noemi tudo o que pertencia a Elimeleque, e tudo o que era de Quiliom e de Malom.
10và cũng lấy Ru-tơ, người Mô-áp, vợ của Mạc-lôn, làm vợ tôi, đặng nối danh kẻ chết cho sản nghiệp người; hầu cho danh kẻ chết không mất khỏi giữa anh em mình và khỏi dân sự của thành người; ngày nay các ông làm chứng về điều đó.
10Além disso, adquiri Rute, a moabita, viúva de Malom, para ser a minha mulher, a fim de manter o nome do falecido sobre a sua herança, para que o nome do falecido não seja cortado do meio dos seus irmãos e da porta da sua cidade. Vocês são testemunhas hoje.”
11Cả dân sự hiện ở nơi cửa, và các trưởng lão, đều đáp rằng: Chúng tôi làm chứng điều đó. Nguyện Đức Giê-hô-va làm cho người nữ vào nhà ngươi giống như Ra-chên và Lê-a, là hai người đã dựng nên nhà Y-sơ-ra-ên! Hãy trở nên cường thạnh nơi Eùp-ra-ta và làm cho nổi danh ngươi trong Bết-lê-hem!
11Todo o povo que estava na porta, e os líderes, disseram: “Nós somos testemunhas. Que o SENHOR faça à mulher que está entrando na sua casa como fez a Raquel e a Lia, as quais juntas edificaram a casa de Israel; que você prospere em Efrata e seja famoso em Belém.
12Nguyện con cháu ngươi mà Đức Giê-hô-va sẽ ban cho ngươi bởi người gái trẻ này, làm cho nhà ngươi giống như nhà của Pha-rết, mà Tha-ma đã sanh cho Giu-đa!
12Que a sua casa seja como a casa de Perez, que Tamar deu à luz a Judá, por meio da descendência que o SENHOR lhe der por meio desta jovem.”
13Như vậy, Bô-ô lấy Ru-tơ làm vợ, người đi lại cùng nàng; Đức Giê-hô-va làm cho nàng được thọ thai và sanh một con trai.
13Assim Boaz tomou Rute, e ela se tornou a sua mulher; ele coabitou com ela, e o SENHOR lhe concedeu que concebesse, e ela deu à luz um filho.
14Các người đàn bà nói cùng Na-ô-mi rằng: Đáng ngợi khen Đức Giê-hô-va chẳng từ chối cho bà một người có quyền chuộc lại; nguyện danh của người trở nên sang trọng nơi Y-sơ-ra-ên!
14As mulheres disseram a Noemi: “Bendito seja o SENHOR, que hoje não a deixou sem um resgatador. Que o seu nome seja famoso em Israel.
15Nó sẽ an ủi lòng bà, dưỡng già bà; vì ấy là dâu bà vẫn thương bà, đã sanh nó cho bà; nàng quí cho bà hơn bảy con trai.
15Ele lhe será um restaurador da vida e a sustentará na sua velhice; pois a sua nora, que a ama, que lhe é melhor do que sete filhos, o deu à luz.”
16Na-ô-mi bồng đứa trẻ, để vào lòng mình, và nuôi nó.
16Noemi pegou o menino, colocou-o no seu colo e tornou-se a sua ama.
17Những người nữ lân cận đặt tên cho nó là Ô-bết, mà rằng: Một đứa trai đã sanh cho Na-ô-mi. Ô-bết là cha của Y-sai, ông của Đa-vít.
17As mulheres, suas vizinhas, deram-lhe um nome, dizendo: “Nasceu um filho a Noemi”. Elas o chamaram de Obede. Ele é o pai de Jessé, o pai de Davi.
18Nầy là dòng dõi của Pha-rết: Pha-rết sanh Hết-rôn.
18Esta é a história das gerações de Perez: Perez gerou a Hezrom,
19Hết-rôn sanh Ram; Ram sanh A-mi-na-đáp;
19e Hezrom gerou a Rão, e Rão gerou a Aminadabe,
20A-mi-na-đáp sanh Na-ha-sôn; Na-ha-sôn sanh Sanh-môn;
20e Aminadabe gerou a Naassom, e Naassom gerou a Salmom,
21Sanh-môn sanh Bô-ô; Bô-ô sanh Ô-bết;
21e Salmom gerou a Boaz, e Boaz gerou a Obede,
22Ô-bết sanh Y-sai, và Y-sai sanh Đa-vít.
22e Obede gerou a Jessé, e Jessé gerou a Davi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.