Phil
Chapter 3

Phil

Vietnamese Bible (1923 t…
vs Asang Khongca Bibl…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Hỡi anh em, sau hết, anh em hãy vui mừng trong Chúa! Tôi chẳng hề sợ phiền mà lại viết những điều nầy cho anh em nữa, vì ấy là có ích cho anh em.
1Nawkamyanawk, hnukkhuem koekah, Angraeng ah anghoe oh. Tarik tangcae tarik let han ka paqak ai, nangcae atho ohhaih ah ni oh.
2Hãy coi chừng loài chó; hãy coi chừng kẻ làm công gian ác; hãy coi chừng phép cắt bì giả.
2Uinawk to ayae oh, kahoih ai hmuen sah kaminawk to ayae oh, tangzat hin aat baktiah angsah kaminawk to ayae oh.
3Vì, ấy chính chúng ta là kẻ chịu phép cắt bì thật, là kẻ cậy Thánh Linh Đức Chúa Trời mà hầu việc Đức Chúa Trời, khoe mình trong Đấng Christ, và không để lòng tin cậy trong xác thịt bao giờ.
3Aicae loe loktang ah tangzat hin aat kami ah ni a oh o, palungthin hoiah Sithaw a bok o moe, taksa oephaih tawn ai, Kri Jesu ah anghoe kami ah ni a oh o.
4Aáy chẳng phải tôi không có thể cậy mình trong xác thịt đâu. Ví bằng kẻ khác tưởng rằng có thể cậy mình trong xác thịt, thì tôi lại có thể bội phần nữa,
4Toe kai doeh taksa ah amoek han koi ka tawnh toeng, kalah kami maeto mah taksa amoek han tawn nahaeloe, kai taoe cae loe nihcae pongah amoek han ka tawnh aep:
5tôi chịu phép cắt bì ngày thứ tám, về dòng Y-sơ-ra-ên, chi phái Bên-gia-min, người Hê-bơ-rơ, con của người Hê-bơ-rơ; về luật pháp, thì thuộc phe Pha-ri-si;
5kai loe ni tazetto niah tangzat hin ka aah, Israel acaeng, Benzamin ih atii ah ka oh, Hebru kaminawk thungah Hebru tangtang ah ka oh; kaalok baktiah khet nahaeloe, Farasi kami maeto ah ka oh;
6về lòng sốt sắng, thì là kẻ bắt bớ hội thánh; còn như về sự công bình của luật pháp, thì không chỗ trách được.
6tha pathokhaih bangah khet nahaeloe, Kricaabu pacaekthlaek kami ah ka oh; kaalok pazuihaih rang hoiah toenghaih bangah khet nahaeloe, coek koi tawn ai kami ah ka oh.
7Nhưng vì cớ Đấng Christ, tôi đã coi sự lời cho tôi như là sự lỗ vậy.
7Toe Kri pongah kai han atho kaom hmuennawk to ka pathlong boih boeh, tiah ka poek.
8Tôi cũng coi hết thảy mọi sự như là sự lỗ, vì sự nhận biết Đức Chúa Jêsus Christ là quí hơn hết, Ngài là Chúa tôi, và tôi vì Ngài mà liều bỏ mọi điều lợi đó. Thật, tôi xem những điều đó như rơm rác, hầu cho được Đấng Christ
8To khue ai, kahoih koek ka Angraeng Kri Jesu to ka panoek pongah, hmuennawk boih ka sung boeh, tiah ka poek: anih pongah hmuennawk boih ka sung boeh, Kri ka tawnh thai hanah, to hmuennawk loe aek baktiah ah ni ka poek,
9và được ở trong Ngài, được sự công bình, không phải công bình của tôi bởi luật pháp mà đến, bèn là bởi tin đến Đấng Christ mà được, tức là công bình đến bởi Đức Chúa Trời và đã lập lên trên đức tin;
9Anih ka hnuk thai hanah, kaalok hoiah kaom, kaimah ih toenghaih to oep ai ah, Kri tanghaih rang hoiah kaom toenghaih, Sithaw toenghaih to ni ka oep:
10cho đến nỗi tôi được biết Ngài, và quyền phép sự sống lại của Ngài, và sự thông công thương khó của Ngài, làm cho tôi nên giống như Ngài trong sự chết Ngài,
10thacak anih angthawk lethaih hoi anih patangkhanghaih ah athum moe, anih ka panoek thai hanah, anih duekhaih ah ka duek toeng;
11mong cho tôi được đến sự sống lại từ trong kẻ chết.
11to tiah ni, kai doeh duekhaih thung hoi angthawk let thai toeng tih.
12Aáy không phải tôi đã giựt giải rồi, hay là đã đến nơi trọn lành rồi đâu, nhưng tôi đang chạy hầu cho giựt được, vì chính tôi đã được Đức Chúa Jêsus Christ giựt lấy rồi.
12Ka hak boeh moe, angaihaih om ai ah, ka koep boeh, tiah ka thui ai: toe to hmuen to naeh thai hanah a hnukah ka patom, to tih han ih ni Kri Jesu mah kai ang patawnh.
13Hỡi Anh em, về phần tôi, tôi không tưởng rằng đã đạt đến mục đích,
13Nawkamyanawk, hae hmuen hae ka panoek boih boeh, tiah ka poek ai: toe ka sak ih hmuen maeto oh, kalaem tangcae hmuennawk to ka caehtaak moe, hmabang kaom hmuennawk to ka patom,
14nhưng tôi cứ làm một điều: quên lửng sự ở đằng sau, mà bươn theo sự ở đằng trước, tôi nhắm mục đích mà chạy, để giựt giải về sự kêu gọi trên trời của Đức Chúa Trời trong Đức Chúa Jêsus Christ.
14Kri Jesu ah kasang kawkhaih Sithaw ih tangqum hnuk hanah, hmabangah ka cawnh.
15Vậy, hễ những người trọn vẹn trong chúng ta, phải có ý tưởng đó; và nếu anh em tưởng đàng khác, Đức Chúa Trời cũng sẽ lấy sự đó soi sáng cho anh em.
15To pongah Muithla bangah qoeng khuek kaminawk loe, hae baktih palungthin hae tawn o si: toe poekhaih dan kalah na tawnh o nahaeloe, Sithaw mah hae hmuen kawng hae nangcae han kamtuengah panoeksak tih, tiah ka poek.
16Duy Chúng ta đã đạt đến bậc nào, thì chúng ta phải đồng đi vậy.
16Toe aicae loe a hnuk o tangcae hmuen baktih toengah poekhaih maeto hoiah caeh o poe si.
17Hỡi Anh em, hãy bắt chước tôi, lại xem những kẻ ăn ở theo mẫu mực mà anh em thấy trong chúng tôi.
17Nawkamyanawk, ka sak ih hmuen sah pazui kami ah om oh, nangcae han khet koi kaom ah ka sak o ih hmuen sah pazui kaminawk khae hoiah amtuk oh.
18Vì tôi đã thường nói điều nầy cho anh em, nay tôi lại khóc mà nói nữa: lắm người có cách ăn ở như là kẻ thù nghịch thập tự giá của Đấng Christ.
18(Kang thuih o toepsoep, vaihi doeh mikkhraetui krakhaih hoiah kang thuih o; nihcae loe Kri thinglam ih misa ah oh o:
19Sự cuối cùng của họ là hư mất; họ lấy bụng mình làm chúa mình, và lấy sự xấu hổ của mình làm vinh hiển, chỉ tư tưởng về các việc thế gian mà thôi.
19nihcae loe amrohaih hoiah ni boeng o, angmacae ih zok to sithaw ah a bok o; azat kaom a sak o ih hmuen to lensawk hmuen baktiah amoek o haih, nihcae loe long hmuen nuiah poekhaih a suek o.)
20Nhưng chúng ta là công dân trên trời; ấy là từ nơi đó mà chúng ta trông đợi Cứu Chúa mình là Đức Chúa Jêsus Christ,
20Toe aicae loe van ah ohhaih kawng to ni a thuih o; to pongah van hoiah angzo han koi pahlongkung, Angraeng Jesu Kri to a zing o:
21Ngài sẽ biến hóa thân thể hèn mạt chúng ta ra giống như thân thể vinh hiển Ngài, y theo quyền phép Ngài có để phục muôn vật.
21hmuennawk boih angmah tlim ah suekthaihaih tha a tawnh baktih toengah, to tiah a suekthaihaih tha patohhaih rang hoiah, anih mah panuet kaom aicae ih takpum doeh a lensawkhaih takpum ah angcoengsak tih.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.