Phil
Chapter 3

Phil

Vietnamese Bible (1923 t…
vs Baibala Hemolele (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Hỡi anh em, sau hết, anh em hãy vui mừng trong Chúa! Tôi chẳng hề sợ phiền mà lại viết những điều nầy cho anh em nữa, vì ấy là có ích cho anh em.
1NO na mea i koe, e na hoahanau o'u, e olioli oukou i ka Haku. Aole o'u luhi ke palapala aku ia oukou i na mea like, a he mea pono hoi ia no oukou.
2Hãy coi chừng loài chó; hãy coi chừng kẻ làm công gian ác; hãy coi chừng phép cắt bì giả.
2E makaala oukou i na ilio, e makaala i ka poe hana ino, e makaala hoi i ka poe i okiokiia.
3Vì, ấy chính chúng ta là kẻ chịu phép cắt bì thật, là kẻ cậy Thánh Linh Đức Chúa Trời mà hầu việc Đức Chúa Trời, khoe mình trong Đấng Christ, và không để lòng tin cậy trong xác thịt bao giờ.
3No ka mea, o kakou ka poe i okipoepoeia, ka poe hoomana i ke Akua me ka naau, me ka hauoli ia Kristo Iesu, aole no e paulele i ko ke kino:
4Aáy chẳng phải tôi không có thể cậy mình trong xác thịt đâu. Ví bằng kẻ khác tưởng rằng có thể cậy mình trong xác thịt, thì tôi lại có thể bội phần nữa,
4Aka, owau paha ka mea hiki ke paulele ma ko ke kino. Ina paha e manao kekahi he mea ia ia e paulele ai ma ko ke kino, he nui aku hoi ka'u.
5tôi chịu phép cắt bì ngày thứ tám, về dòng Y-sơ-ra-ên, chi phái Bên-gia-min, người Hê-bơ-rơ, con của người Hê-bơ-rơ; về luật pháp, thì thuộc phe Pha-ri-si;
5Ua okipoepoeia au i ka po awalu, no ka lahuikanaka o Iseraela, no ka ohana o Beniamina, he Hebera hoi no na Hebera, a he Parisaio ma ke kanawai.
6về lòng sốt sắng, thì là kẻ bắt bớ hội thánh; còn như về sự công bình của luật pháp, thì không chỗ trách được.
6No ka manao ikaika, hoomaau aku la au i ka ekalesia; a ma ka pono o ke kanawai, aole o'u hala.
7Nhưng vì cớ Đấng Christ, tôi đã coi sự lời cho tôi như là sự lỗ vậy.
7Aka, o na mea a'u i pemaikai ai, lilo ae la ia i kuu manao i mea poho no Kristo.
8Tôi cũng coi hết thảy mọi sự như là sự lỗ, vì sự nhận biết Đức Chúa Jêsus Christ là quí hơn hết, Ngài là Chúa tôi, và tôi vì Ngài mà liều bỏ mọi điều lợi đó. Thật, tôi xem những điều đó như rơm rác, hầu cho được Đấng Christ
8Oiaio hoi, ke manao nei au i na mea a pau, he mea poho ia i loaa mai ai ka maikai o ka ike ia Kristo Iesu i kuu Haku; nona au i hoolei ai i na mea a pau, a ke manao nei au, he opala wale no ia i loaa'i ia'u o Kristo,
9và được ở trong Ngài, được sự công bình, không phải công bình của tôi bởi luật pháp mà đến, bèn là bởi tin đến Đấng Christ mà được, tức là công bình đến bởi Đức Chúa Trời và đã lập lên trên đức tin;
9I loaa hoi au iloko ona, aole e paa ana i ka'u pono ma ke kanawai, aka, i ka pono ma ka manaoio ia Kristo, oia ka pono mai ke Akua mai ma ka manaoio:
10cho đến nỗi tôi được biết Ngài, và quyền phép sự sống lại của Ngài, và sự thông công thương khó của Ngài, làm cho tôi nên giống như Ngài trong sự chết Ngài,
10I ike hoi au ia ia, me ka mana o kona alahouana mai, a me ka hookahi ana o kona hoinoia, i hoohalikeia aku me kona make ana;
11mong cho tôi được đến sự sống lại từ trong kẻ chết.
11Malia paha e hiki aku auanei au i ke alahouana o ka poe i make.
12Aáy không phải tôi đã giựt giải rồi, hay là đã đến nơi trọn lành rồi đâu, nhưng tôi đang chạy hầu cho giựt được, vì chính tôi đã được Đức Chúa Jêsus Christ giựt lấy rồi.
12No ka mea, aole i loaa ia'u i neia manawa, aole hoi au i hemolele: aka, ke hahai aku nei au, i lalau aku ai au i ka mea i lalauia mai ai au e Kristo Iesu.
13Hỡi Anh em, về phần tôi, tôi không tưởng rằng đã đạt đến mục đích,
13E na hoahanau, ma kuu manao iho, aole au i lalau aku: aka, o keia hookahi ka'u e hana nei, e hoopoina ana au i na mea i hala mahope, a e kikoo aku ana au i na mea mamua,
14nhưng tôi cứ làm một điều: quên lửng sự ở đằng sau, mà bươn theo sự ở đằng trước, tôi nhắm mục đích mà chạy, để giựt giải về sự kêu gọi trên trời của Đức Chúa Trời trong Đức Chúa Jêsus Christ.
14Ke holo ikaika aku nei au ma ka hoailona, i loaa ia'u ka lei o ka poe a ke Akua i hea mai ai noluna mai ma o Kristo Iesu la.
15Vậy, hễ những người trọn vẹn trong chúng ta, phải có ý tưởng đó; và nếu anh em tưởng đàng khác, Đức Chúa Trời cũng sẽ lấy sự đó soi sáng cho anh em.
15O na mea a pau e ake e hemolele, e manao kakou ia mea; a ina he manao okoa ko oukou i kekahi mea, na ke Akua hoi ia e hoike mai ia oukou.
16Duy Chúng ta đã đạt đến bậc nào, thì chúng ta phải đồng đi vậy.
16Aka, o ka mea i loaa ia kakou, e haele kakou ma ke kanawai hookahi nei, e manao hoi kakou i ka mea hookahi.
17Hỡi Anh em, hãy bắt chước tôi, lại xem những kẻ ăn ở theo mẫu mực mà anh em thấy trong chúng tôi.
17E na hoahanau, e hoohalike pu oukou me au, e nana pono hoi oukou i ka poe hele like me makou i kumu hoohalike na oukou.
18Vì tôi đã thường nói điều nầy cho anh em, nay tôi lại khóc mà nói nữa: lắm người có cách ăn ở như là kẻ thù nghịch thập tự giá của Đấng Christ.
18(No ka mea, he nui no ka poe e hele ana, a'u i hai pinepine aku ai ia oukou, a ano hoi ke hai aku nei au me ka uwe ana, he poe enemi lakou i ke kea o Kristo:
19Sự cuối cùng của họ là hư mất; họ lấy bụng mình làm chúa mình, và lấy sự xấu hổ của mình làm vinh hiển, chỉ tư tưởng về các việc thế gian mà thôi.
19O ka make ko lakou nope, o ka opu hoi ko lakou akua, a ma ka mea hilahila ko lakou nani, ke manao nei hoi lakou i na mea o ka honua.)
20Nhưng chúng ta là công dân trên trời; ấy là từ nơi đó mà chúng ta trông đợi Cứu Chúa mình là Đức Chúa Jêsus Christ,
20Aka, o ko kakou noho ana, aia no ia ma ka lani; ke kali nei hoi kakou i ka Mea hoola, oia ka Haku Iesu Kristo nolaila mai:
21Ngài sẽ biến hóa thân thể hèn mạt chúng ta ra giống như thân thể vinh hiển Ngài, y theo quyền phép Ngài có để phục muôn vật.
21Nana e hoololi ae ko kakou kino haahaa, i lilo ia i ano like me kona kino nani, ma ka mana e hiki ai ia ia ke hoolilo i na mea a pau nona.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.