Ai 5
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Hỡi Đức Giê-hô-va, xin nhớ sự đã giáng trên chúng tôi; Hãy đoái xem sự sỉ nhục chúng tôi!
1E HOOMANAO, e Iehova, i ka mea i hiki mai ai maluna o makou; E noonoo, a e nana mai i ko makou hoowahawahaia.
2Sản nghiệp chúng tôi đã sang tay dân ngoại, Nhà cửa thuộc về người giống khác.
2Ua huli ko makou aina hooili i na malihini, O ko makou mau hale hoi i na kanaka e.
3Chúng tôi mất cha, phải mồ côi, Mẹ chúng tôi trở nên góa bụa.
3He poe keiki makua ole makou, aohe makuakane, Ua-like ko makou poe makuwahine me na wahine kanemake.
4Chúng tôi uống nước phải trả tiền, Phải mua mới có củi.
4Ua inu makou i ko makou wai no ke kala. Me ke kumukuai i hiki mai ai ko makou wahie.
5Kẻ đuổi theo kịp chúng tôi, chận cổ chúng tôi; Chúng tôi đã mỏi mệt rồi, chẳng được nghỉ!
5Ua hoomaauia mai makou ma ko makou mau a-i, Ua hooluhiia makou, aole hoomaha.
6Chúng tôi giang tay hướng về những người Ê-díp-tô Và A-si-ri, đặng có bánh ăn no nê.
6Ua haawi makou i ka lima i ko Aigupita, a me ko Asuria, I mea e hoomaonaia mai ai i ka berena.
7Tổ phụ chúng tôi đã phạm tội, nay không còn nữa. Chúng tôi đã mang lấy sự gian ác họ.
7Ua haua hewa ko makou poe makuakane, a ua ole lakou; Ua kaikai makou i ko lakou hewa.
8Kẻ đầy tớ cai trị chúng tôi, Chẳng ai cứu chúng tôi khỏi tay họ.
8Ua noho alii mai na kauwa maluna o makou; Aohe mea hoopakele, mailoko aku o ko lakou lima.
9Chúng tôi liều mạng mới có bánh mà ăn, Vì cớ mũi gươm nơi đồng vắng.
9O ko makou ola ke kumukuai, i loaa mai ai ko makou berena, No ka maka o ka pahikaua o ka waonahele.
10Da chúng tôi nóng như lò lửa, Vì cơn đói thiêu đốt chúng tôi!
10Ua wela ko makou ili me he umu la, Ma ke alo o ka wela o ka wi.
11Chúng nó đã làm nhục đàn bà tại Si-ôn, Và gái đồng trinh trong các thành Giu-đa.
11Moe wale lakou i na wahine ma Ziona, I na kaikamahine hoi o na kulanakauhale o ka Iuda.
12Tay chúng nó đã treo các quan trưởng lên, Chẳng kính trọng mặt các người già cả.
12Ua kaulia na'lii iluna ma na lima; Aole i manaoia na maka o na lunakahiko.
13Kẻ trai tráng đã phải mang cối, Trẻ con vấp ngã dưới gánh củi.
13Lawe lakou i na kanaka ui, i poe wili palaoa, Hikaka ae la na kanaka opiopio, malalo iho o ka laau.
14Các người già cả không còn ngồi nơi cửa thành, Bọn trai trẻ không còn chơi đàn hát.
14Ua pau ka noho aua o na lunakahiko mai ka pukapa, A ua oki no hoi ke mele ana o na kanaka ui.
15Lòng chúng tôi hết cả sự vui; Cuộc nhảy múa đổi ra tang chế.
15Ua pau ka olioli ana o ko makou naau, Ua hooliloia ko makou hula i kumakena.
16Mão triều thiên rơi khỏi đầu chúng tôi, Khốn cho chúng tôi, vì chúng tôi phạm tội!
16Ua haule ka papale alii o ko makou mau poo; Auwe hoi makou i ka makou hana hewa ana.
17Vì vậy lòng chúng tôi mòn mỏi, Mắt chúng tôi mờ tối,
17No keia mea, ua maule ko makou naau; No keia mau mea hoi, ua pouli ko makou mau maka.
18Vì núi Si-ôn đã trở nên hoang vu, Chồn cáo đi lại trên đó.
18He mehameha maluna o ka mauna o Ziona, Hele no na alopeke maluna olaila.
19Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài còn đời đời, Ngôi Ngài còn từ đời nầy sang đời kia!
19Ke noho mau loa nei oe, e Iehova, A o kou nohoalii hoi, mai kela hanauna, a keia hanauna.
20Sao Ngài quên chúng tôi mãi mãi, Lìa bỏ chúng tôi lâu vậy?
20No ke aha la oe e hoopoina mau loa ai ia makou, A haalele ia makou no na la ho nui?
21Hỡi Đức Giê-hô-va, hãy xây chúng tôi trở về Ngài thì chúng tôi sự trở về Làm những ngày chúng tôi lại mới như thuở xưa!
21E hoohuli mai oe ia makou iou la, e Iehova, a e hoohuliia makou, E hana hou i ko makou mau la, e like me ka wa kahiko.
22Nhưng Ngài lại bỏ hết chúng tôi, Ngài giận chúng tôi quá lắm.
22No ka mea, e kipaku loa anei oe ia makou! E huhu nui loa mai anei oe ia makou!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.