Ai 5
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Reina-Valera 1909
1Hỡi Đức Giê-hô-va, xin nhớ sự đã giáng trên chúng tôi; Hãy đoái xem sự sỉ nhục chúng tôi!
1ACUÉRDATE, oh Jehová, de lo que nos ha sucedido: ve y mira nuestro oprobio.
2Sản nghiệp chúng tôi đã sang tay dân ngoại, Nhà cửa thuộc về người giống khác.
2Nuestra heredad se ha vuelto á extraños, nuestras casas á forasteros.
3Chúng tôi mất cha, phải mồ côi, Mẹ chúng tôi trở nên góa bụa.
3Huérfanos somos sin padre, nuestras madres como viudas.
4Chúng tôi uống nước phải trả tiền, Phải mua mới có củi.
4Nuestra agua bebemos por dinero; nuestra leña por precio compramos.
5Kẻ đuổi theo kịp chúng tôi, chận cổ chúng tôi; Chúng tôi đã mỏi mệt rồi, chẳng được nghỉ!
5Persecución padecemos sobre nuestra cerviz: nos cansamos, y no hay para nosotros reposo.
6Chúng tôi giang tay hướng về những người Ê-díp-tô Và A-si-ri, đặng có bánh ăn no nê.
6Al Egipcio y al Asirio dimos la mano, para saciarnos de pan.
7Tổ phụ chúng tôi đã phạm tội, nay không còn nữa. Chúng tôi đã mang lấy sự gian ác họ.
7Nuestros padres pecaron, y son muertos; y nosotros llevamos sus castigos.
8Kẻ đầy tớ cai trị chúng tôi, Chẳng ai cứu chúng tôi khỏi tay họ.
8Siervos se enseñorearon de nosotros; no hubo quien de su mano nos librase.
9Chúng tôi liều mạng mới có bánh mà ăn, Vì cớ mũi gươm nơi đồng vắng.
9Con peligro de nuestras vidas traíamos nuestro pan delante del cuchillo del desierto.
10Da chúng tôi nóng như lò lửa, Vì cơn đói thiêu đốt chúng tôi!
10Nuestra piel se ennegreció como un horno á causa del ardor del hambre.
11Chúng nó đã làm nhục đàn bà tại Si-ôn, Và gái đồng trinh trong các thành Giu-đa.
11Violaron á las mujeres en Sión, á las vírgenes en las ciudades de Judá.
12Tay chúng nó đã treo các quan trưởng lên, Chẳng kính trọng mặt các người già cả.
12A los príncipes colgaron por su mano; no respetaron el rostro de los viejos.
13Kẻ trai tráng đã phải mang cối, Trẻ con vấp ngã dưới gánh củi.
13Llevaron los mozos á moler, y los muchachos desfallecieron en la leña.
14Các người già cả không còn ngồi nơi cửa thành, Bọn trai trẻ không còn chơi đàn hát.
14Los ancianos cesaron de la puerta, los mancebos de sus canciones.
15Lòng chúng tôi hết cả sự vui; Cuộc nhảy múa đổi ra tang chế.
15Cesó el gozo de nuestro corazón; nuestro corro se tornó en luto.
16Mão triều thiên rơi khỏi đầu chúng tôi, Khốn cho chúng tôi, vì chúng tôi phạm tội!
16Cayó la corona de nuestra cabeza: ¡ay ahora de nosotros! porque pecamos.
17Vì vậy lòng chúng tôi mòn mỏi, Mắt chúng tôi mờ tối,
17Por esto fué entristecido nuestro corazón, por esto se entenebrecieron nuestros ojos:
18Vì núi Si-ôn đã trở nên hoang vu, Chồn cáo đi lại trên đó.
18Por el monte de Sión que está asolado; zorras andan en él.
19Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài còn đời đời, Ngôi Ngài còn từ đời nầy sang đời kia!
19Mas tú, Jehová, permanecerás para siempre: tu trono de generación en generación.
20Sao Ngài quên chúng tôi mãi mãi, Lìa bỏ chúng tôi lâu vậy?
20¿Por qué te olvidarás para siempre de nosotros, y nos dejarás por largos días?
21Hỡi Đức Giê-hô-va, hãy xây chúng tôi trở về Ngài thì chúng tôi sự trở về Làm những ngày chúng tôi lại mới như thuở xưa!
21Vuélvenos, oh Jehová, á ti, y nos volveremos: renueva nuestros días como al principio.
22Nhưng Ngài lại bỏ hết chúng tôi, Ngài giận chúng tôi quá lắm.
22Porque repeliendo nos has desechado; te has airado contra nosotros en gran manera.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.