Ai
Chapter 5
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Diodati Bibbia 1885
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Diodati Bibbia 1885
1Hỡi Đức Giê-hô-va, xin nhớ sự đã giáng trên chúng tôi; Hãy đoái xem sự sỉ nhục chúng tôi!
1RICORDATI, Signore, di quello che ci è avvenuto; Riguarda, e vedi li nostro vituperio.
2Sản nghiệp chúng tôi đã sang tay dân ngoại, Nhà cửa thuộc về người giống khác.
2La nostra eredità è stata trasportata agli stranieri, E le nostre case a' forestieri.
3Chúng tôi mất cha, phải mồ côi, Mẹ chúng tôi trở nên góa bụa.
3Noi siam divenuti orfani, senza padre; E le nostre madri come donne vedove.
4Chúng tôi uống nước phải trả tiền, Phải mua mới có củi.
4Noi abbiam bevuta la nostra acqua per danari, Le nostre legne ci sono state vendute a prezzo.
5Kẻ đuổi theo kịp chúng tôi, chận cổ chúng tôi; Chúng tôi đã mỏi mệt rồi, chẳng được nghỉ!
5Noi abbiam sofferta persecuzione sopra il nostro collo; Noi ci siamo affannati, e non abbiamo avuto alcun riposo.
6Chúng tôi giang tay hướng về những người Ê-díp-tô Và A-si-ri, đặng có bánh ăn no nê.
6Noi abbiam porta la mano agli Egizi, Ed agli Assiri, per saziarci di pane.
7Tổ phụ chúng tôi đã phạm tội, nay không còn nữa. Chúng tôi đã mang lấy sự gian ác họ.
7I nostri padri hanno peccato, e non sono più ; Noi abbiam portate le loro iniquità.
8Kẻ đầy tớ cai trị chúng tôi, Chẳng ai cứu chúng tôi khỏi tay họ.
8De' servi ci hanno signoreggiati; Non vi è stato alcuno che ci abbia riscossi di man loro.
9Chúng tôi liều mạng mới có bánh mà ăn, Vì cớ mũi gươm nơi đồng vắng.
9Noi abbiamo addotta la nostra vittuaglia A rischio della nostra vita, per la spada del deserto.
10Da chúng tôi nóng như lò lửa, Vì cơn đói thiêu đốt chúng tôi!
10La nostra pelle è divenuta bruna come un forno, Per l'arsure della fame.
11Chúng nó đã làm nhục đàn bà tại Si-ôn, Và gái đồng trinh trong các thành Giu-đa.
11Le donne sono state sforzate in Sion, E le vergini nelle città di Giuda.
12Tay chúng nó đã treo các quan trưởng lên, Chẳng kính trọng mặt các người già cả.
12I principi sono stati impiccati per man di coloro; Non si è avuta riverenza alle facce de' vecchi.
13Kẻ trai tráng đã phải mang cối, Trẻ con vấp ngã dưới gánh củi.
13I giovani hanno portata la macinatura, E i fanciulli son caduti per le legne.
14Các người già cả không còn ngồi nơi cửa thành, Bọn trai trẻ không còn chơi đàn hát.
14I vecchi hanno abbandonato le porte, E i giovani i loro suoni.
15Lòng chúng tôi hết cả sự vui; Cuộc nhảy múa đổi ra tang chế.
15La gioia del nostro cuore è cessata, I nostri balli sono stati cangiati in duolo.
16Mão triều thiên rơi khỏi đầu chúng tôi, Khốn cho chúng tôi, vì chúng tôi phạm tội!
16La corona del nostro capo è caduta; Guai ora a noi! perciocchè abbiam peccato.
17Vì vậy lòng chúng tôi mòn mỏi, Mắt chúng tôi mờ tối,
17Per questo il cuor nostro è languido; Per queste cose gli occhi nostri sono scurati.
18Vì núi Si-ôn đã trở nên hoang vu, Chồn cáo đi lại trên đó.
18Egli è perchè il monte di Sion è deserto, Sì che le volpi vi passeggiano.
19Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài còn đời đời, Ngôi Ngài còn từ đời nầy sang đời kia!
19Tu, Signore, dimori in eterno; Il tuo trono è stabile per ogni età.
20Sao Ngài quên chúng tôi mãi mãi, Lìa bỏ chúng tôi lâu vậy?
20Perchè ci dimenticheresti in perpetuo? Perchè ci abbandoneresti per lungo tempo?
21Hỡi Đức Giê-hô-va, hãy xây chúng tôi trở về Ngài thì chúng tôi sự trở về Làm những ngày chúng tôi lại mới như thuở xưa!
21O Signore, convertici a te, e noi sarem convertiti: Rinnova i nostri giorni, come erano anticamente.
22Nhưng Ngài lại bỏ hết chúng tôi, Ngài giận chúng tôi quá lắm.
22Perciocchè, ci hai tu del tutto riprovati? Sei tu adirato contro a noi fino all'estremo?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.