Sáng
Chapter 35
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Daničić–Karadžić B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Đức Chúa Trời phán cùng Gia-cốp rằng: Hãy chổi dậy, đi lên Bê-tên mà ở, và hãy lập nơi đó một bàn thờ cho Đức Chúa Trời, là Đấng hiện ra cùng ngươi đang lúc chạy trốn khỏi Ê-sau, anh ngươi.
1А Бог рече Јакову: Устани, иди горе у Ветиљ и онде стани; и начини онде жртвеник Богу, који ти се јавио кад си бежао од Исава брата свог.
2Gia-cốp bèn nói cùng vợ con và mọi kẻ đi theo mình rằng: Hãy dẹp các tượng thần ngoại bang khỏi giữa các ngươi, làm cho mình được thanh sạch và thay áo xống đi.
2И Јаков рече породици својој и свима који беху с њим: Баците туђе богове што су у вас, и очистите се и преобуците се;
3Đoạn, chúng ta hãy chổi dậy, đi đến Bê-tên, nơi đó ta sẽ lập một bàn thờ cho Đức Chúa Trời, là Đấng đã trả lời ta trong lúc nguy hiểm, và đã phù hộ ta trong khi đi đường.
3па да се дигнемо и идемо горе у Ветиљ, да начиним онде жртвеник Богу, који ме чуо у дан невоље моје и био са мном на путу којим сам ишао.
4Họ bèn đưa cho Gia-cốp các tượng thần ngoại bang của mình, và các vòng đeo nơi tai; rồi người chôn mấy vật đó dưới gốc cây dẻ bộp, gần thành Si-chem.
4И дадоше Јакову све богове туђе који беху у њиховим рукама, и обоце, које имаху у ушима; и Јаков их закопа под храстом код Сихема.
5Đoạn, chúng khởi hành. Đức Chúa Trời bèn giáng sự kinh hãi cho các thành ở chung quanh đó, nên họ chẳng dám đuổi theo các con trai của Gia-cốp.
5Потом отидоше. А страх Божји дође на градове који беху око њих, те се не дигоше у потеру за синовима Израиљевим.
6Gia-cốp cùng mọi kẻ đi theo đến tại Lu-xơ (là thành Bê-tên), thuộc về xứ Ca-na-an.
6И Јаков и сва чељад што беше с њим дођоше у Луз у земљи хананској, а то је Ветиљ.
7Người lập tại đó một bàn thờ, đặt tên chốn nầy Eân-Bê-tên, vì là nơi Đức Chúa Trời đã hiện ra cùng người trong lúc chạy trốn khỏi anh mình.
7И онде начини жртвеник, и назва оно место: Бог ветиљски, јер му се онде јави Бог, кад је бежао од брата свог.
8Khi đó Đê-bô-ra, mụ vú của Rê-be-ca, qua đời, được chôn thân dưới thành Bê-tên tại gốc dẻ bộp; nhân đó người ta gọi là cây A-lôn-Ba-cút.
8Тада умре Девора дојкиња Ревечина, и погребоше је испод Ветиља под храстом, који назва Јаков Алон-Вакут.
9Khi ở xứ Pha-đan-A-ram đến, Đức Chúa Trời lại hiện ra cùng Gia-cốp nữa, ban phước cho người,
9И јави се Бог Јакову опет, пошто изиђе из Падан-Арама, и благослови га,
10và phán rằng: Tên ngươi là Gia-cốp, sau nầy sẽ chẳng gọi Gia-cốp nữa, nhưng sẽ đặt là Y-sơ-ra-ên. Rồi Ngài đặt tên người là Y-sơ-ra-ên.
10и рече му Бог: Име ти је Јаков; али се одселе нећеш звати Јаков, него ће ти име бити Израиљ. И надеде му име Израиљ.
11Đức Chúa Trời lại phán rằng: Ta là Đức Chúa Trời toàn năng; ngươi hãy sanh sản và thêm nhiều; một dân cho đến nhiều dân đều sẽ do nơi ngươi mà sanh, cùng các vua sẽ do nơi mình ngươi mà ra.
11И још му рече Бог: Ја сам Бог Свемогући; расти и множи се; народ и многи ће народи постати од тебе, и цареви ће изаћи из бедара твојих.
12Xứ ta đã cho Aùp-ra-ham và Y-sác thì ta sẽ cho ngươi cùng dòng dõi ngươi.
12И даћу ти земљу коју сам дао Авраму и Исаку, и након тебе семену твом даћу земљу ову.
13Đức Chúa Trời bèn ngự lên khỏi nơi Ngài đã phán cùng Gia-cốp.
13Потом отиде од њега Бог с места где му говори.
14Người dựng một cây trụ đá tại nơi Đức Chúa Trời đã phán cùng mình, dâng lễ quán và tưới dầu vào.
14А Јаков метну споменик на истом месту где му Бог говори, споменик од камена, и покропи га кропљењем, и прели га уљем.
15Đoạn, Gia-cốp đặt tên nơi Đức Chúa Trời đã phán cùng mình là Bê-tên.
15И Јаков прозва место где му говори Бог Ветиљ.
16ỳ từ Bê-tên đi, họ còn cách Ê-phơ-rát chừng vài thôi đường, thì Ra-chên sanh nở. Việc sanh nở của người thật đau đớn.
16И отидоше од Ветиља. А кад им оста још мало пута до Ефрате, породи се Рахиља, и беше јој тежак порођај.
17Trong khi khó sanh, bà mụ nói rằng: Đừng sợ chi, vì nàng còn một con trai nữa.
17И кад се веома мучаше, рече јој бабица: Не бој се, имаћеш још једног сина.
18Vả, bởi Ra-chên gần trút linh hồn, vì đang cơn hấp hối, nên người đặt đứa con trai đó tên là Bê-nô-ni; còn cha nó lại đặt tên là Bên-gia-min.
18А кад се растављаше с душом те умираше, назва га Венонија; али му отац надеде име Венијамин.
19Vậy, Ra-chên qua đời, được chôn bên con đường đi về Ê-phơ-rát, tức là Bết-lê-hem.
19И умре Рахиља, и погребоше је на путу који иде у Ефрату, а то је Витлејем.
20Gia-cốp dựng một mộ-bia; ấy là mộ-bia của Ra-chên đến ngày nay hãy còn di tích.
20И метну Јаков споменик на гроб њен. То је споменик на гробу Рахиљином до данашњег дана.
21Kế đó, Y-sơ-ra-ên đi, đóng trại ở ngoài nơi tháp Ê-đe.
21Одатле отишавши Израиљ разапе шатор свој иза куле мигдол-едерске.
22Vả, nhầm khi Y-sơ-ra-ên ngụ tại xứ nầy, thì Ru-bên có đến nằm cùng Bi-la, vợ lẽ của cha mình; Y-sơ-ra-ên hay được việc đó.
22И кад Израиљ живеше у оној земљи, отиде Рувим и леже с Валом иночом оца свог. И то дочу Израиљ. А имаше Јаков дванаест синова.
23Vả, Gia-cốp có được mười hai con trai. Con của Lê-a là Ru-bên, trưởng nam của Gia-cốp; kế nữa là Si-mê-ôn, Lê-vi, Giu-đa, Y-sa-ca và Sa-bu-lôn.
23Синови Лијини беху: Рувим првенац Јаковљев, и Симеун и Левије и Јуда и Исахар и Завулон;
24Con của Ra-chên là Giô-sép và Bên-gia-min.
24а синови Рахиљини: Јосиф и Венијамин;
25Con của Bi-la, đòi của Ra-chên là Đan và Nép-ta-li;
25а синови Вале робиње Рахиљине: Дан и Нефталим;
26và con của Xinh-ba, đòi của Lê-a, là Gát và A-se. Aáy đó là các con trai của Gia-cốp sanh tại xứ Pha-đan-A-ram.
26а синови Зелфе робиње Лијине: Гад и Асир. То су синови Јаковљеви, који му се родише у Падан-Араму.
27Gia-cốp đến cùng Y-sác, cha mình, ở Mam-rê, tại thành Ki-ri-át-A-ra-ba, tức là Hếp-rôn, nơi Aùp-ra-ham và Y-sác đã kiều ngụ.
27И Јаков дође к Исаку оцу свом у Мамрију у Киријат-Арву, које је Хеврон, где Аврам и Исак беху дошљаци.
28Y-sác hưởng thọ được một trăm tám mươi tuổi.
28А Исаку беше сто и осамдесет година;
29Người tuổi cao tác lớn, thỏa mãn về đời mình, tắt hơi, được về cùng tổ phụ. Ê-sau và Gia-cốp, hai con trai, chôn người.
29и онемоћав умре Исак, и би прибран к роду свом стар и сит живота; и погребоше га Исав и Јаков синови његови.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.