I Vua
Chapter 8
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Cornilescu Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Bấy giờ, Sa-lô-môn vời đến mình, ở tại Giê-ru-sa-lem, các trưởng lão Y-sơ-ra-ên, hết thảy các quan trưởng của chi phái, và những trưởng tộc của Y-sơ-ra-ên, đặng rước hòm giao ước của Đức Giê-hô-va từ thành của Đa-vít, tức là Si-ôn.
1Атунч, ымпэратул Соломон а адунат ла ел, ла Иерусалим, пе бэтрыний луй Исраел ши пе тоате кэпетенииле семинциилор, пе кэпетенииле фамилиилор копиилор луй Исраел, ка сэ муте дин четатя луй Давид, адикэ Сионул, кивотул легэмынтулуй Домнулуй.
2Trong lúc lễ, nhằm tháng Ê-tha-ninh, là tháng bảy, hết thảy người nam của Y-sơ-ra-ên đều nhóm lại cùng vua Sa-lô-môn.
2Тоць бэрбаций луй Исраел с-ау стрынс ла ымпэратул Соломон, ын луна Етаним, каре есте а шаптя лунэ, ын тимпул празникулуй.
3Khi các trưởng lão Y-sơ-ra-ên đã đến, thì những thầy tế lễ lấy hòm của Đức Giê-hô-va,
3Кынд ау венит тоць бэтрыний луй Исраел, преоций ау ридикат кивотул.
4dời đi luôn với Đền tạm và các khí dụng thánh ở trong Đền tạm. Những thầy tế lễ và người Lê-vi khiêng các đồ đó lên.
4Ау адус кивотул Домнулуй, кортул ынтылнирий ши тоате унелтеле сфинте каре ерау ын корт: преоций ши левиций ле-ау адус.
5Vua Sa-lô-môn và cả hội chúng Y-sơ-ra-ên đã hiệp với người, và đứng trước hòm, giết bò và chiên làm của lễ rất nhiều, không thế đếm được.
5Ымпэратул Соломон ши тоатэ адунаря луй Исраел кематэ ла ел ау стат ынаинтя кивотулуй. Ау жертфит ой ши бой, каре н-ау путут фи нич нумэраць, нич сокотиць дин причина мулцимий лор.
6Những thầy tế lễ đem hòm giao ước của Đức Giê-hô-va đến nơi nó, trong nơi chí thánh, dưới cánh chê-ru-bin.
6Преоций ау дус кивотул легэмынтулуй Домнулуй ла локул луй, ын Локул Прясфынт ал касей, ын Сфынта Сфинтелор, суб арипиле херувимилор.
7Vì các chê-ru-bin giương cánh ra trên nơi để hòm, che thân trên hòm và các đòn khiêng.
7Кэч херувимий авяу арипиле ынтинсе песте локул кивотулуй ши акоперяу кивотул ши друӂий луй пе дясупра.
8Các đòn khiêng dài, đến nỗi người ta, từ nơi thánh ở trước nơi chí thánh, có thể thấy được, nhưng ở ngoài thì chẳng thấy. Các đòn ấy ở đó cho đến ngày nay.
8Се дэдусе друӂилор о аша лунӂиме ынкыт капетеле лор се ведяу дин Локул Сфынт динаинтя Локулуй Прясфынт, дар ну се ведяу де афарэ. Ей ау фост аколо пынэ ын зиуа де азь.
9Trong hòm chỉ có hai bảng đá mà Môi-se đã để, tại núi Hô-rếp, khi Đức Giê-hô-va lập giao ước với dân Y-sơ-ra-ên, lúc họ ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
9Ын кивот ну ерау декыт челе доуэ табле де пятрэ пе каре ле-а пус Мойсе ын ел ла Хореб, кынд а фэкут Домнул легэмынт ку копиий луй Исраел, ла еширя лор дин цара Еӂиптулуй.
10Xảy khi những thầy tế lễ đã ra khỏi nơi thành, bèn có mây đầy dẫy nhà của Đức Giê-hô-va,
10Ын клипа кынд ау ешит преоций дин Локул Сфынт, норул а умплут Каса Домнулуй.
11đến nỗi những thầy tế lễ vì có mây ấy không thể đứng đó mà hầu việc được, vì sự vinh quang của Đức Giê-hô-va đầy dẫy đền của Đức Giê-hô-va.
11Преоций н-ау путут сэ рэмынэ аколо сэ факэ служба дин причина норулуй, кэч слава Домнулуй умплусе Каса Домнулуй.
12Bấy giờ, Sa-lô-môn nguyện rằng: Đức Giê-hô-va có phán rằng Ngài ngự trong nơi tối tăm mờ mịt.
12Атунч, Соломон а зис: „Домнул а зис кэ вря сэ локуяскэ ын ынтунерик!
13Hỡi Đức Chúa Trời! tôi đã cất xong một cái đền dùng làm nơi ngự của Ngài, tức một nơi Ngài ở đời đời.
13Еу ам зидит о касэ каре ва фи локуинца Та, ун лок унде вей локуи пе вечие!”
14Đoạn, vua xây mặt lại, và chúc phước cho hội chúng Y-sơ-ra-ên. Cả hội chúng Y-sơ-ra-ên đều đứng.
14Ымпэратул шь-а ынторс фаца ши а бинекувынтат пе тоатэ адунаря луй Исраел. Тоатэ адунаря луй Исраел ера ын пичоаре.
15Người nói rằng: Đáng ngợi khen Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, vì từ miệng Ngài có phán hứa với Đa-vít, cha ta, và bởi tay Ngài đã làm ứng nghiệm lời ấy; Ngài phán rằng:
15Ши ел а зис: „Бинекувынтат сэ фие Домнул Думнезеул луй Исраел, каре а ворбит ку гура Луй татэлуй меу Давид ши каре ымплинеште, прин путеря Луй, че спусесе кынд а зис:
16Từ ngày ta đã đem Y-sơ-ra-ên ta ra khỏi Ê-díp-tô, ta không chọn thành nào trong các chi phái Y-sơ-ra-ên đặng cất tại đó một cái nhà cho danh ta ngự; nhưng ta đã chọn Đa-vít để người trị vì dân Y-sơ-ra-ên ta.
16‘Дин зиуа кынд ам скос дин Еӂипт пе попорул Меу Исраел, н-ам алес ничо четате динтре тоате семинцииле луй Исраел ка сэ Ми се зидяскэ ын еа о касэ унде сэ локуяскэ Нумеле Меу, чи ам алес пе Давид сэ ымпэрэцяскэ песте попорул Меу Исраел!’
17Vả, Đa-vít, cha ta, có ý cất một cái đền cho danh Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.
17Татэл меу Давид авя де гынд сэ зидяскэ о касэ Нумелуй Домнулуй Думнезеулуй луй Исраел.
18Nhưng Đức Giê-hô-va có phán với Đa-vít, cha ta, rằng: Khi ngươi có ý xây đền cho danh ta, thì lấy làm thậm phải;
18Ши Домнул а зис татэлуй меу Давид: ‘Фииндкэ ай авут де гынд сэ зидешть о касэ Нумелуй Меу, бине ай фэкут кэ ай авут ачест гынд.
19song ngươi sẽ chẳng cất đền ấy đâu, bèn là con trai ngươi, do lòng ngươi sanh ra, sẽ cất đền cho danh ta.
19Нумай кэ ну ту вей зиди каса, чи фиул тэу, ешит дин трупул тэу, ва зиди каса Нумелуй Меу.’
20Vậy, Đức Giê-hô-va đã làm ứng nghiệm lời Ngài phán; vì ta kế vị Đa-vít, cha ta, ngồi trên ngôi Y-sơ-ra-ên, y như Đức Giê-hô-va đã hứa, và ta đã cất đền này cho danh Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.
20Домнул а ымплинит кувинтеле пе каре ле ростисе. Еу м-ам ридикат ын локул татэлуй меу Давид ши ам шезут пе скаунул де домние ал луй Исраел, кум вестисе Домнул, ши ам зидит каса Нумелуй Домнулуй Думнезеулуй луй Исраел.
21Tại đó, ta đã dọn một chỗ để hòm; trong hòm có sự giao ước của Đức Giê-hô-va, tức là giao ước mà Ngài đã lập với tổ phụ chúng ta, khi Ngài đem họ ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
21Ам рындуит ун лок пентру кивот, унде есте легэмынтул Домнулуй, легэмынтул пе каре л-а фэкут Ел ку пэринций ноштри, кынд й-а скос дин цара Еӂиптулуй.”
22Kế đó, Sa-lô-môn đứng trước bàn thờ của Đức Giê-hô-va, đối mặt cả hội chúng Y-sơ-ra-ên, bèn giơ tay lên trời, mà rằng:
22Соломон с-а ашезат ынаинтя алтарулуй Домнулуй, ын фаца ынтреӂий адунэрь а луй Исраел. Шь-а ынтинс мыниле спре чер
23Lạy Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên! hoặc trên trời cao kia, hoặc dưới đất thấp này, chẳng có một thần nào giống như Chúa. Chúa giữ sự giao ước và lòng nhân từ với kẻ tôi tớ Chúa, là kẻ nào hết lòng đi ở trước mặt Chúa.
23ши а зис: „Доамне, Думнезеул луй Исраел! Ну есте Думнезеу ка Тине нич сус ын черурь, нич жос пе пэмынт. Ту ций легэмынтул ши ындураря фацэ де робий Тэй, каре умблэ ынаинтя Та дин тоатэ инима лор!
24Đối cùng tôi tớ Chúa, là Đa-vít, cha tôi, Chúa có giữ lời Ngài đã hứa với người. Thật, hễ điều chi miệng Chúa phán, thì tay Chúa đã làm hoàn thành, y như chúng tôi thấy ngày nay.
24Астфел, ай цинут кувынтул дат робулуй Тэу Давид, татэл меу, ши че ай спус ку гура Та ымплинешть ын зиуа ачаста ку путеря Та.
25Vậy, hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên ôi! ngày nay xin làm trọn lời Chúa đã hứa cùng tôi tớ Chúa, là Đa-vít, cha tôi, rằng: Nếu con cháu ngươi cẩn thận các đường lối mình, đi ở trước mặt ta, y như ngươi đã đi, thì trước mặt ta sẽ chẳng hề thiếu một kẻ hậu tự ngươi đặng ngồi trên ngôi nước Y-sơ-ra-ên đâu.
25Акум, Доамне, Думнезеул луй Исраел, цине фэгэдуинца пе каре ай фэкут-о татэлуй меу, Давид, кынд ай зис: ‘Ну вей фи липсит ничодатэ ынаинтя Мя де ун урмаш каре сэ шадэ пе скаунул де домние ал луй Исраел, нумай фиий тэй сэ я сяма ла каля лор ши сэ умбле ынаинтя Мя кум ай умблат ту ынаинтя Мя.’
26Hỡi Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên! xin hãy làm cho ứng nghiệm lời Chúa đã hứa cùng kẻ tôi tớ Chúa, là Đa-vít, cha tôi.
26О, Думнезеул луй Исраел, ымплиняскэ-се фэгэдуинца пе каре ай фэкут-о робулуй Тэу Давид, татэл меу!
27Nhưng quả thật rằng Đức Chúa Trời ngự trên đất này chăng? Kìa, trời, dầu đến đỗi trời của các từng trời chẳng có thể chứa Ngài được thay, phương chi cái đền này tôi đã cất!
27Дар че! Ва локуи оаре ку адевэрат Думнезеу пе пэмынт? Ятэ кэ черуриле ши черуриле черурилор ну пот сэ Те куприндэ, ку кыт май пуцин каса ачаста пе каре Ць-ам зидит-о еу!
28Dầu vậy, hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi! xin hãy đoái đến lời cầu nguyện và sự nài xin của kẻ tôi tớ Chúa. đặng nghe tiếng kêu cầu và khẩn nguyện mà kẻ tôi tớ Chúa cầu trước mặt Chúa ngày nay.
28Тотушь, Доамне, Думнезеул меу, я аминте ла ругэчуня робулуй Тэу ши ла череря луй; аскултэ стригэтул ши ругэчуня пе каре Ць-о фаче астэзь робул Тэу.
29Nguyện mắt của Chúa ngày và đêm đoái xem nhà nầy, là chỗ mà Chúa đã phán rằng: Danh ta sẽ ngự tại đó, đặng nghe lời cầu nguyện của tôi tớ Chúa hướng nơi này mà cầu.
29Окий Тэй сэ фие зи ши ноапте дескишь асупра касей ачестея, асупра локулуй деспре каре ай зис: ‘Аколо ва фи Нумеле Меу!’ Аскултэ ругэчуня пе каре Ць-о фаче робул Тэу ын локул ачеста.
30Phàm điều gì tôi tớ Chúa và dân Y-sơ-ra-ên của Chúa sẽ hướng về nơi này mà khẩn cầu, xin Chúa hãy dủ nghe; phải, ở nơi ngự của Chúa, tại trên các từng trời, xin Chúa dủ nghe, nhậm lời, và tha thứ cho.
30Биневоеште ши аскултэ череря робулуй Тэу ши а попорулуй Тэу Исраел, кынд се вор руга ын локул ачеста! Аскултэ-й дин локул локуинцей Тале, дин черурь, аскултэ-й ши яртэ-й!
31Khi ai phạm tội cùng kẻ lân cận mình, và người ta bắt ai đó phải thề, nếu người đến thề trước bàn thờ của Chúa, tại trong đền này,
31Дакэ ва пэкэтуи чинева ымпотрива апроапелуй сэу ши ва фи силит сэ факэ ун журэмынт ши ва вени сэ журе ынаинтя алтарулуй Тэу, ын каса ачаста,
32thì xin Chúa ở trên trời hãy nghe, đối đãi và xét đoán tôi tớ Chúa, mà lên án cho kẻ dữ, khiến đường lối nó đổ lại trên đầu nó, và xưng công bình cho người công bình, và thưởng người tùy theo sự công bình của người.
32аскултэ-л дин черурь, лукрязэ ши фэ дрептате робилор Тэй; осындеште пе чел виноват ши ынтоарче вина пуртэрий луй асупра капулуй луй; дэ дрептате челуй невиноват ши фэ-й дупэ невиновэция луй!
33Khi dân Y-sơ-ra-ên của Chúa, vì cớ phạm tội với Chúa, bị kẻ thù nghịch đánh được; nếu chúng nó trở lại với Chúa, nhận biết danh Ngài và cầu nguyện nài xin với Chúa trong đền này,
33Кынд попорул Тэу Исраел ва фи бэтут де врэжмаш пентру кэ а пэкэтуит ымпотрива Та, дакэ се вор ынтоарче ла Тине ши вор да славэ Нумелуй Тэу, дакэ-Ць вор фаче ругэчунь ши черерь ын каса ачаста,
34thì xin Chúa ở trên trời hãy dủ nghe, tha tội cho dân Y-sơ-ra-ên của Chúa, và khiến họ trở về đất mà Chúa đã ban cho tổ phụ họ.
34аскултэ-й дин черурь, яртэ пэкатул попорулуй Тэу Исраел ши ынтоарче-й ын цара пе каре ай дат-о пэринцилор лор!
35Nếu các từng trời bị đóng chặt, không có mưa, bởi vì chúng nó đã phạm tội với Chúa, nếu chúng nó hướng về nơi này mà cầu nguyện, nhận biết danh Chúa, xây bỏ tội lỗi mình, sau khi Chúa đã đoán phạt họ,
35Кынд се ва ынкиде черул ши ну ва фи плоае дин причина пэкателор фэкуте де ей ымпотрива Та, дакэ се вор руга ын локул ачеста ши вор да славэ Нумелуй Тэу ши дакэ се вор абате де ла пэкателе лор пентру кэ-й вей педепси,
36thì xin Chúa ở trên trời hãy dủ nghe, tha tội cho các tôi tớ Chúa, và cho dân Y-sơ-ra-ên của Ngài. Xin hãy chỉ cho họ con đường thiện mà họ phải đi, và giáng mưa trên đất của Chúa đã ban cho dân Ngài làm sản nghiệp.
36аскултэ-й дин черурь, яртэ пэкатул робилор Тэй ши ал попорулуй Тэу Исраел, ынвацэ-й каля чя бунэ пе каре требуе сэ умбле ши сэ тримиць плоае пе пэмынтул пе каре л-ай дат де моштенире попорулуй Тэу!
37Khi trong xứ xảy có đói kém, ôn dịch, hạn hán, ten sét, cào cào, châu chấu, hoặc có quân thù nghịch vây các thành của địa phận họ, hay là có tai vạ chi, tật bịnh gì;
37Кынд фоаметя, чума, руӂина, тэчунеле, лэкустеле де ун фел сау алтул вор фи ын царэ, кынд врэжмашул ва ымпресура пе попорул Тэу ын цара луй, ын четэциле луй, кынд вор фи урӂий сау боль де орьче фел,
38nếu có một người hoặc cả dân Y-sơ-ra-ên của Chúa, ai nấy đã nhận biết tai họa của lòng mình, mà giơ tay ra hướng về đền này, và cầu nguyện, khẩn xin vô luận điều gì,
38дакэ ун ом, дакэ тот попорул Тэу Исраел ва фаче ругэчунь ши черерь ши фиекаре ышь ва куноаште мустраря куӂетулуй луй ши ва ынтинде мыниле спре каса ачаста,
39thì xin Chúa ở trên trời, là nơi Chúa ngự, dủ nghe, và tha thứ cho, đối đãi, báo ứng mỗi người tùy theo công việc họ, vì Chúa thông biết lòng của họ (thật chỉ một mình Chúa biết lòng của con cái loài người),
39аскултэ-л дин черурь, дин локул локуинцей Тале, ши яртэ-л; лукрязэ ши рэсплэтеште фиекэруя дупэ кэиле луй, Ту, каре куношть инима фиекэруя, кэч нумай Ту куношть инима тутурор копиилор оаменилор,
40để khiến họ kính sợ Chúa trọn đời họ sống ở trên đất mà Chúa đã ban cho tổ phụ chúng tôi.
40ка сэ се тямэ де Тине ын тот тимпул кыт вор трэи ын цара пе каре ай дат-о пэринцилор ноштри!
41Vả lại, về khách lạ, là người chẳng thuộc về dân Y-sơ-ra-ên của Chúa, nhưng vì danh Ngài từ xứ xa đến
41Кынд стрэинул, каре ну есте дин попорул Тэу Исраел, ва вени динтр-о царэ депэртатэ пентру Нумеле Тэу,
42(vì người ngoại bang sẽ nghe nói về danh lớn của Chúa, về cánh tay quyền năng giơ thẳng ra của Chúa), khi người đến cầu nguyện trong nhà này,
42кэч се ва шти кэ Нумеле Тэу есте маре, мына Та есте таре ши брацул Тэу есте ынтинс, кынд ва вени сэ се роаӂе ын каса ачаста,
43xin Chúa ở trên trời, là nơi Chúa ngự, dủ nghe và làm theo mọi điều người khách lạ sẽ cầu xin Chúa để cho muôn dân của thế gian nhận biết danh Chúa, kính sợ Chúa, y như dân Y-sơ-ra-ên của Ngài, và cho biết rằng danh Chúa xưng ra trên đền này mà tôi đã xây cất.
43аскултэ-л дин черурь, дин локул локуинцей Тале, ши дэ стрэинулуй ачелуя тот че-Ць ва чере, пентру ка тоате попоареле пэмынтулуй сэ куноаскэ Нумеле Тэу, сэ се тямэ де Тине, ка ши попорул Тэу Исраел, ши сэ штие кэ Нумеле Тэу есте кемат песте каса ачаста пе каре ам зидит-о еу!
44Khi dân của Chúa đi chiến trận cùng quân thù nghịch mình, theo con đường Chúa đã sai đi, nếu họ cầu khẩn Đức Giê-hô-va xây mặt hướng về thành Chúa đã chọn, và về đền tôi đã cất cho danh Ngài,
44Кынд попорул Тэу ва еши ла луптэ ымпотрива врэжмашулуй сэу, урмынд каля пе каре й-о вей порунчи Ту, дакэ вор фаче ругэчунь Домнулуй ку привириле ынтоарсе спре четатя пе каре ай алес-о Ту ши спре каса пе каре ам зидит-о еу Нумелуй Тэу,
45thì xin Chúa ở trên trời, hãy dủ nghe các lời cầu nguyện nài xin của chúng, và binh vực quyền lợi cho họ.
45аскултэ дин черурь ругэчуниле ши черериле лор ши фэ-ле дрептате!
46Khi chúng nó phạm tội cùng Chúa (vì không có người nào chẳng phạm tội) và Chúa nổi giận, phó chúng nó cho kẻ thù nghịch; khi họ bị bắt làm phu tù đến xứ của kẻ thù nghịch, hoặc xa hoặc gần,
46Кынд вор пэкэтуи ымпотрива Та – кэч ну есте ом каре сэ ну пэкэтуяскэ – ши Те вей мыния ымпотрива лор ши-й вей да ын мына врэжмашулуй, каре-й ва дуче робь ынтр-о царэ врэжмашэ, депэртатэ сау апропиятэ,
47ví bằng trong xứ mà họ bị tù, họ nghĩ lại, ăn năn, và nài xin Chúa mà rằng: “Chúng tôi có phạm tội, làm điều gian ác, và cư xử cách dữ tợn;”
47дакэ се вор коборы ын ей ыншишь, ын цара унде вор фи робь, дакэ се вор ынтоарче ла Тине ши-Ць вор фаче черерь ын цара челор че-й вор дуче ын робие ши вор зиче: ‘Ам пэкэтуит, ам сэвыршит фэрэделеӂь, ам фэкут рэу’,
48nhược bằng tại trong xứ mà thù nghịch đã dẫn họ đến làm phu tù, họ hết lòng hết ý trở lại cùng Chúa, cầu nguyện cùng Ngài, mặt hướng về xứ mà Chúa đã ban cho tổ phụ họ, về thành mà Chúa đã chọn, và về đền mà tôi đã xây cất cho danh Chúa,
48дакэ се вор ынтоарче ла Тине дин тоатэ инима лор ши дин тот суфлетул лор ын цара врэжмашилор лор каре й-ау луат робь, дакэ-Ць вор фаче ругэчунь ку привириле ынтоарсе спре цара лор, пе каре ай дат-о пэринцилор лор, спре четатя пе каре ай алес-о ши спре каса пе каре ам зидит-о еу Нумелуй Тэу,
49thì xin Chúa ở trên trời, tức nơi Chúa ngự, hãy dủ nghe lời cầu nguyện nài xin của họ, và binh vực quyền lợi cho họ;
49аскултэ дин черурь, дин локул локуинцей Тале, ругэчуниле ши черериле лор ши фэ-ле дрептате;
50tha cho dân Chúa tội lỗi và các sự trái mạng mà họ đã phạm cùng Ngài; xin Chúa khiến những kẻ bắt họ làm phu tù có lòng thương xót họ,
50яртэ попорулуй Тэу пэкателе луй ши тоате фэрэделеӂиле фэкуте ымпотрива Та; трезеште мила челор че-й вор цине робь, ка сэ се ындуре де ей,
51vì dân Y-sơ-ra-ên vốn là dân sự Chúa, cơ nghiệp của Chúa, mà Chúa đã đem ra khỏi Ê-díp-tô, tức khỏi giữa lò sắt.
51кэч сунт попорул Тэу ши моштениря Та ши Ту й-ай скос дин Еӂипт, дин мижлокул унуй куптор де фер!
52Nguyện Chúa đoái xem kẻ tôi tớ Chúa và dân Y-sơ-ra-ên của Ngài, dủ nghe lời cầu nguyện nài xin của họ, mỗi lần họ kêu cầu cùng Chúa.
52Окий Тэй сэ фие дескишь ла череря робулуй Тэу ши ла череря попорулуй Тэу Исраел, ка сэ-й аскулць ын тот че-Ць вор чере!
53Hỡi Chúa Giê-hô-va ôi! Chúa đã phân cách họ khỏi các dân tộc trên đất, để họ làm cơ nghiệp Chúa, y như Chúa đã phán bởi miệng Môi-se, là tôi tớ Chúa, khi Chúa đem tổ phụ chúng tôi ra khỏi Ê-díp-tô.
53Кэч Ту й-ай алес дин тоате челелалте попоаре але пэмынтулуй, ка сэ фачь дин ей моштениря Та, кум ай спус прин робул Тэу Мойсе, кынд ай скос дин Еӂипт пе пэринций ноштри, Доамне Думнезеуле!”
54Khi Sa-lô-môn đã cầu với Đức Giê-hô-va những lời khẩn nguyện nài xin này xong, bèn đứng dậy trước bàn thờ Đức Giê-hô-va, khỏi nơi người đã quì, tay giơ lên trời.
54Кынд а испрэвит Соломон де спус Домнулуй тоатэ ругэчуня ачаста ши череря ачаста, с-а скулат динаинтя алтарулуй Домнулуй, унде ынӂенункясе, ку мыниле ынтинсе спре чер.
55Người đứng chúc phước lớn tiếng cho cả hội chúng Y-sơ-ra-ên, mà rằng:
55Ши, стынд ын пичоаре, а бинекувынтат ку глас таре тоатэ адунаря луй Исраел, зикынд:
56Đáng khen ngợi Đức Giê-hô-va, là Đấng đã ban sự bình yên cho dân Y-sơ-ra-ên của Ngài, tùy theo các lời Ngài đã hứa! Về các lời tốt lành mà Ngài đã cậy miệng Môi-se, kẻ tôi tớ Ngài, phán ra, chẳng có một lời nào không ứng nghiệm.
56„Бинекувынтат сэ фие Домнул, каре а дат одихнэ попорулуй Сэу Исраел, дупэ тоате фэгэдуинцеле Луй! Дин тоате бунеле кувинте пе каре ле ростисе прин робул Сэу Мойсе, ничунул н-а рэмас неымплинит.
57Nguyện Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi ở với chúng tôi, như Ngài đã ở cùng tổ phụ chúng tôi, chớ lìa, chớ bỏ chúng tôi;
57Домнул Думнезеул ностру сэ фие ку ной кум а фост ку пэринций ноштри; сэ ну не пэрэсяскэ ши сэ ну не ласе,
58nguyện Ngài giục lòng chúng tôi hướng về Ngài, hầu chúng tôi đi trong mọi đường lối Ngài, giữ những điều răn, luật pháp, và mạng lịnh của Ngài đã truyền cho tổ phụ chúng tôi.
58чи сэ не плече инимиле спре Ел, ка сэ умблэм ын тоате кэиле Луй ши сэ пэзим порунчиле Луй, леӂиле Луй ши рындуелиле Луй, пе каре ле-а порунчит пэринцилор ноштри!
59Ước gì Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta ngày đêm dủ lòng nhớ đến các lời ta đã nài xin trước mặt Ngài, hầu cho tùy việc cần ngày nào theo ngày nấy, Đức Giê-hô-va binh vực quyền lợi của tôi tớ Ngài và của dân Y-sơ-ra-ên;
59Кувинтеле ачестя, купринсе ын черериле меле ынаинтя Домнулуй, сэ фие зи ши ноапте ынаинтя Домнулуй Думнезеулуй ностру ши сэ факэ ын тот тимпул дрептате робулуй Сэу ши попорулуй Сэу Исраел,
60hầu cho muôn dân của thế gian biết rằng Giê-hô-va là Đức Chúa Trời, chớ chẳng có ai khác.
60пентру ка тоате попоареле пэмынтулуй сэ поатэ куноаште кэ Домнул есте Думнезеу ши кэ ну есте алт Думнезеу афарэ де Ел!
61Vậy, các ngươi khá lấy lòng trọn lành đối với Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta, để đi theo luật lệ Ngài và giữ gìn điều răn của Ngài, y như các ngươi đã làm ngày nay.
61Инима воастрэ сэ фие ын тотул а Домнулуй Думнезеулуй ностру, кум есте астэзь, ка сэ урмаць леӂиле Луй ши сэ пэзиць порунчиле Луй.”
62Vua và cả Y-sơ-ra-ên đều dâng các của lễ tại trước mặt Đức Giê-hô-va.
62Ымпэратул ши тот Исраелул ымпреунэ ку ел ау адус жертфе ынаинтя Домнулуй.
63Sa-lô-môn dâng của lễ thù ân cho Đức Giê-hô-va, hai muôn hai ngàn con bò đực và mười hai muôn con chiên. Vua và cả dân Y-sơ-ra-ên đều dự lễ khánh thành đền của Đức Giê-hô-va là như vậy.
63Соломон а ынжунгият доуэзечь ши доуэ де мий де бой ши о сутэ доуэзечь де мий де ой пентру жертфа де мулцумире пе каре а адус-о Домнулуй. Аша ау фэкут ымпэратул ши тоць копиий луй Исраел сфинциря Касей Домнулуй.
64Trong ngày đó, vua biệt riêng ra nơi chính giữa của hành lang ở trước đền thờ của Đức Giê-hô-va, vì tại đó người dâng các của lễ thiêu, của lễ chay, và mỡ về của lễ thù ân; bởi vì bàn thờ bằng đồng để trước đền của Đức Giê-hô-va là nhỏ quá, đựng các của lễ thiêu, của lễ chay, và mỡ về của lễ thù ân không đặng.
64Ын зиуа ачея, ымпэратул а сфинцит мижлокул курций каре есте ынаинтя Касей Домнулуй, кэч аколо а адус ардериле-де-тот, даруриле де мынкаре ши грэсимиле жертфелор де мулцумире, пентру кэ алтарул де арамэ каре есте ынаинтя Домнулуй ера пря мик ка сэ куприндэ ардериле-де-тот, даруриле де мынкаре ши грэсимиле жертфелор де мулцумире.
65Trong lúc đó, Sa-lô-môn và cả dân Y-sơ-ra-ên, một hội chúng rất lớn, ở từ miền Ha-mát cho đến khe Ê-díp-tô, hiệp tại trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta, mà giữ lễ trong bảy ngày, lại bảy ngày khác nữa, cộng mười bốn ngày.
65Соломон а прэзнуит атунч сэрбэтоаря ши тот Исраелул а прэзнуит ымпреунэ ку ел. О маре мулциме, венитэ де ла ымпрежуримиле Хаматулуй пынэ ла пырыул Еӂиптулуй, с-а стрынс ынаинтя Домнулуй Думнезеулуй ностру тимп де шапте зиле ши алте шапте зиле, адикэ пайспрезече зиле.
66Ngày thứ tám, vua cho dân sự về; dân chúc phước cho vua, đi trở về trại mình, lấy làm mừng rỡ vui lòng về mọi sự tốt lành mà Đức Giê-hô-va đã làm cho Đa-vít, kẻ tôi tớ Ngài, và cho Y-sơ-ra-ên, dân sự của Ngài.
66Ын зиуа а опта, а дат друмул попорулуй. Ши ей ау бинекувынтат пе ымпэрат ши с-ау дус ын кортуриле лор весель ши ку инима мулцумитэ пентру тот бинеле пе каре-л фэкусе Домнул робулуй Сэу Давид ши попорулуй Сэу Исраел.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.