I Vua 19
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1A-háp thuật lại cho Giê-sa-bên mọi điều Ê-li đã làm, và người đã dùng gươm giết hết thảy tiên tri Ba-anh làm sao.
1Ахаб а спус Изабелей тот че фэкусе Илие ши кум учисесе ку сабия пе тоць пророчий.
2Giê-sa-bên sai một sứ giả đến Ê-li mà nói rằng: Nếu ngày mai trong giờ này, ta không xử mạng sống ngươi như mạng sống của một người trong chúng nó, nguyện các thần đãi ta cách nặng nề.
2Изабела а тримис ун сол ла Илие сэ-й спунэ: „Сэ мэ педепсяскэ зеий ку тоатэ аспримя лор дакэ мыне, ла часул ачеста, ну вой фаче ку вяца та че ай фэкут ту ку вяца фиекэруя дин ей.”
3Vì vậy, Ê-li sợ hãi, đứng dậy chạy đi đặng cứu mạng sống mình. Đến tại Bê-e-Sê-ba, thuộc về Giu-đa, người để tôi tớ mình lại đó.
3Илие, кынд а вэзут лукрул ачеста, с-а скулат ши а плекат, ка сэ-шь скапе вяца. А ажунс ла Беер-Шеба, каре цине де Иуда, ши шь-а лэсат служиторул аколо.
4Còn người vào đồng vắng, đường đi ước một ngày, đến ngồi dưới cây giếng giêng, xin chết mà rằng: Oâi Đức Giê-hô-va! đã đủ rồi. Hãy cất lấy mạng sống tôi, vì tôi không hơn gì các tổ phụ tôi.
4Ел с-а дус ын пустиу, унде, дупэ ун друм де о зи, а шезут суб ун иенупэр ши доря сэ моарэ зикынд: „Дестул! Акум, Доамне, я-мь суфлетул, кэч ну сунт май бун декыт пэринций мей.”
5Đoạn, người nằm ngủ dưới cây giếng giêng. Có một thiên sứ đụng đến người và nói rằng: Hãy chổi dậy và ăn.
5С-а кулкат ши а адормит суб ун иенупэр. Ши, ятэ, л-а атинс ун ынӂер ши й-а зис: „Скоалэ-те ши мэнынкэ.”
6Người nhìn thấy nơi đầu mình một cái bánh nhỏ nướng trên than, và một bình nước. Người ăn uống, rồi lại nằm.
6Ел с-а уйтат ши, ла кэпэтыюл луй, ерау о туртэ коаптэ пе ниште петре ынкэлзите ши ун урчор ку апэ. А мынкат ши а бэут, апой с-а кулкат дин ноу.
7Thiên sứ của Đức Giê-hô-va đến lần thứ nhì, đụng người và nói rằng: Hãy chổi dậy và ăn, vì đường xa quá cho ngươi. Vậy người chổi dậy, ăn và uống,
7Ынӂерул Домнулуй а венит а доуа оарэ, л-а атинс ши а зис: „Скоалэ-те ши мэнынкэ, фииндкэ друмул пе каре-л ай де фэкут есте пря лунг пентру тине.”
8rồi nhờ sức của lương thực ấy, người đi bốn mươi ngày và bốn mươi đêm cho đến Hô-rếp, là núi của Đức Chúa Trời.
8Ел с-а скулат, а мынкат ши а бэут ши, ку путеря пе каре й-а дат-о мынкаря ачаста, а мерс патрузечь де зиле ши патрузечь де нопць пынэ ла мунтеле луй Думнезеу, Хореб.
9Đến nơi, người đi vào trong hang đá, ngủ đêm ở đó. Và kìa, có lời của Đức Giê-hô-va phán với người rằng: Hỡi Ê-li, ngươi ở đây làm chi?
9Ши аколо, Илие а интрат ынтр-о пештерэ ши а рэмас ын еа песте ноапте. Ши кувынтул Домнулуй й-а ворбит астфел: „Че фачь ту аич, Илие?”
10Người thưa rằng: Tôi đã rất nóng nảy sốt sắng vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân; vì dân Y-sơ-ra-ên đã bội giao ước Ngài, phá hủy các bàn thờ Ngài, dùng gươm giết những tiên tri Ngài; chỉ một mình tôi còn lại, và họ cũng kiếm thế cất mạng sống tôi.
10Ел а рэспунс: „Ам фост плин де рывнэ пентру Домнул Думнезеул оштирилор, кэч копиий луй Исраел ау пэрэсит легэмынтул Тэу, ау сфэрымат алтареле Тале ши ау учис ку сабия пе пророчий Тэй; ам рэмас нумай еу сингур, ши каутэ сэ-мь я вяца!”
11Đức Chúa Trời phán với người rằng: Hãy đi ra, đứng tại trên núi trước mặt Đức Giê-hô-va. Nầy Đức Giê-hô-va đi ngang qua, có một ngọn gió mạnh thổi dữ tợn trước mặt Ngài, xé núi ra, và làm tan nát các hòn đá; nhưng không có Đức Giê-hô-va trong trận gió. Sau trận gió có cơn động đất; nhưng không có Đức Giê-hô-va trong cơn động đất.
11Домнул й-а зис: „Ешь ши стай пе мунте ынаинтя Домнулуй!” Ши ятэ кэ Домнул а трекут пе лынгэ пештерэ. Ши ынаинтя Домнулуй а трекут ун вынт таре ши путерник, каре деспика мунций ши сфэрыма стынчиле. Домнул ну ера ын вынтул ачела. Ши, дупэ вынт, а венит ун кутремур де пэмынт. Домнул ну ера ын кутремурул де пэмынт.
12Sau cơn động đất có đám lửa; nhưng không có Đức Giê-hô-va trong đám lửa. Sau đám lửa, có một tiếng êm dịu nhỏ nhẹ.
12Ши дупэ кутремурул де пэмынт, а венит ун фок. Домнул ну ера ын фокул ачела. Ши дупэ фок, а венит ун сусур блынд ши субцире.
13Khi Ê-li vừa nghe tiếng đó, thì lấy áo tơi bao phủ mặt mình, đi ra đứng tại nơi miệng hang; này có một tiếng phán với người rằng: Hỡi Ê-li, ngươi làm chi đây?
13Кынд л-а аузит, Илие шь-а акоперит фаца ку мантауа, а ешит ши а стат ла гура пештерий. Ши ун глас й-а ворбит зикынд: „Че фачь ту аич, Илие?”
14Người thưa rằng: Tôi rất nóng nảy sốt sắng vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân, vì dân Y-sơ-ra-ên đã bội giao ước của Ngài, phá hủy các bàn thờ Ngài, dùng gươm giết những tiên tri Ngài; chỉ một mình tôi còn lại, và họ cũng tìm cách cất mạng sống tôi.
14Ел а рэспунс: „Ам фост плин де рывнэ пентру Домнул Думнезеул оштирилор, кэч копиий луй Исраел ау пэрэсит легэмынтул Тэу, ау сфэрымат алтареле Тале ши ау учис ку сабия пе пророчий Тэй; ам рэмас нумай еу сингур, ши каутэ сэ-мь я вяца.”
15Nhưng Đức Giê-hô-va đáp với người rằng: Hãy bắt con đường đồng vắng đi đến Đa-mách. Khi đến rồi, ngươi sẽ xức dầu cho Ha-xa-ên làm vua Sy-ri;
15Домнул й-а зис: „Ду-те, ынтоарче-те пе друмул тэу прин пустиу пынэ ла Дамаск ши, кынд вей ажунӂе, сэ унӂь пе Хазаел ка ымпэрат ал Сирией.
16ngươi cũng sẽ xức dầu cho Giê-hu, con trai của Nim-si, làm vua Y-sơ-ra-ên; và ngươi sẽ xức dầu cho Ê-li-sê, con trai Sa-phát, ở A-bên-Mê-hô-la, làm tiên tri thế cho ngươi.
16Сэ унӂь ши пе Иеху, фиул луй Нимши, ка ымпэрат ал луй Исраел ши сэ унӂь пе Елисей, фиул луй Шафат, дин Абел-Мехола, ка пророк ын локул тэу.
17Ai thoát khỏi gươm của Ha-xa-ên sẽ bị Giê-hu giết; ai thoát khỏi gươm của Giê-hu sẽ bị Ê-li-sê giết.
17Ши се ва ынтымпла кэ пе чел че ва скэпа де сабия луй Хазаел ыл ва оморы Иеху ши пе чел че ва скэпа де сабия луй Иеху ыл ва оморы Елисей.
18Nhưng ta đã để dành lại cho ta trong Y-sơ-ra-ên bảy ngàn người không có quì gối xuống trước mặt Ba-anh, và môi họ chưa hôn nó.
18Дар вой лэса ын Исраел шапте мий де бэрбаць, ши ануме пе тоць чей че ну шь-ау плекат ӂенункий ынаинтя луй Баал ши а кэрор гурэ ну л-ау сэрутат.”
19Từ đó, Ê-li đi, gặp Ê-li-sê, con trai của Sa-phát đang cày có mười hai đôi bò trước mặt mình, chính người cầm đôi thứ mười hai. Ê-li đi ngang qua người, ném áo choàng mình trên người.
19Илие а плекат де аколо ши а гэсит пе Елисей, фиул луй Шафат, арынд. Ынаинтя луй ерау доуэспрезече перекь де бой, ши ел ера ку а доуэспрезечя. Илие с-а апропият де ел ши шь-а арункат мантауа пе ел.
20Ê-li-sê bèn bỏ bò mình, chạy theo Ê-li mà nói rằng: Xin cho phép tôi hôn cha và mẹ tôi đã, đoạn tôi sẽ theo ông. Ê-li đáp: Hãy đi và trở lại; vì ta nào có làm gì cho ngươi đâu.
20Елисей а пэрэсит боий, а алергат дупэ Илие ши а зис: „Ласэ-мэ сэ сэрут пе татэл меу ши пе мама мя ши те вой урма.” Илие й-а рэспунс: „Ду-те ши апой ынтоарче-те, дар гындеште-те ла че ць-ам фэкут.”
21Ê-li-sê bèn lìa khỏi Ê-li trở về, bắt một đôi bò giết đi, và lấy cày làm củi mà nấu thịt nó, rồi cho các tôi tớ mình ăn. Đoạn, người đứng dậy, đi theo Ê-li, và hầu việc người.
21Дупэ че с-а депэртат де Илие, с-а ынторс ши а луат о переке де бой пе каре й-а адус жертфэ; ку унелтеле боилор ле-а ферт карня ши а дат-о оаменилор с-о мэнынче. Апой с-а скулат, а урмат пе Илие ши а фост ын служба луй.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.