I Vua
Chapter 2
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Cornilescu Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Khi ngày của Đa-vít hầu trọn, người truyền lịnh cho Sa-lô-môn, con trai mình, mà rằng:
1Давид се апропия де клипа морций ши а дат ындрумэрь фиулуй сэу Соломон, зикынд:
2Ta hầu đi con đường chung của cả thế gian, khá mạnh dạn và nên người trượng phu!
2„Еу плек пе каля пе каре мерӂе тоатэ лумя. Ынтэреште-те ши фий ом!
3Hãy giữ điều Giê-hô-va Đức Chúa Trời muốn con giữ, để đi trong đường lối Ngài, gìn giữ những luật pháp, điều răn, mạng lịnh, và sự dạy dỗ của Ngài, y như đã chép trong luật pháp của Môi-se, hầu cho con làm điều chi hay là đi nơi nào cũng đều được thành công,
3Пэзеште порунчиле Домнулуй Думнезеулуй тэу, умблынд ын кэиле Луй ши пэзинд леӂиле Луй, порунчиле Луй, хотэрыриле Луй ши ынвэцэтуриле Луй, дупэ кум есте скрис ын леӂя луй Мойсе, ка сэ избутешть ын тот че вей фаче ши орьынкотро те вей ынтоарче
4và Đức Giê-hô-va sẽ làm ứng nghiệm lời Ngài đã phán về ta, rằng: Nhược bằng các con trai ngươi cẩn thận về đường lối mình, hết lòng, hết ý theo lẽ thật mà đi ở trước mặt ta, thì ngươi sẽ chẳng hề thiếu người ngồi trên ngôi Y-sơ-ra-ên.
4ши пентру ка Домнул сэ ымплиняскэ урмэтоареле кувинте, пе каре ле-а ростит пентру мине: ‘Дакэ фиий тэй вор луа сяма ла каля лор, умблынд ку крединчошие ынаинтя Мя дин тоатэ инима лор ши дин тот суфлетул лор, ну вей фи липсит ничодатэ де ун урмаш пе скаунул де домние ал луй Исраел.’
5Con biết sự Giô-áp, con trai Xê-ru-gia, đã làm cho cha, sự nó đã làm cho hai quan tướng của Y-sơ-ra-ên, là Aùp-ne, con trai của Nê-rơ, và A-ma-sa, con trai của Giê-the, là hai người nó đã giết, làm đổ huyết ra trong lúc hòa bình như trong cơn chiến trận, và khiến cho huyết đổ ra trong chiến trận dính vào đai nó thắt lưng, cùng vào giày nó mang nơi chân.
5Штий че мь-а фэкут Иоаб, фиул Церуей, че а фэкут челор доуэ кэпетений але оштирий луй Исраел, луй Абнер, фиул луй Нер, ши луй Амаса, фиул луй Иетер. Й-а оморыт; а вэрсат ын тимп де паче сынӂе де рэзбой ши а пус сынӂеле де рэзбой пе чингэтоаря ку каре ера ынчинс ла мижлок ши пе ынкэлцэминтя дин пичоаре.
6Con hãy cứ sự khôn ngoan con mà cư xử, chớ để đầu bạc nó xuống âm phủ cách bình yên.
6Фэ дупэ ынцелепчуня та ши сэ ну лашь ка перий луй чей албь сэ се кобоаре ын паче ын Локуинца морцилор.
7Con hãy ở với các con trai Bát-xi-lai, người Ga-la-át, cách nhân từ cho họ ăn đồng bàn cùng con; vì chính chúng nó đã đãi cha như vậy, mà đến đón rước cha, lúc cha chạy trốn trước mặt Aùp-sa-lôm, anh con.
7Сэ те порць ку бунэвоинцэ ку фиий луй Барзилай, Галаадитул, ши ей сэ мэнынче ла масэ ку тине, кэч тот аша с-ау пуртат ши ей ку мине, ешинду-мь ынаинте кынд фуӂям де фрателе тэу Абсалом.
8Nầy còn kẻ ở với con, là Si-mê-i, con trai Ghê-ra, người Bên-gia-min, ở Ba-hu-rim, là kẻ lấy những lời độc ác mà nguyền rủa cha trong ngày cha đi đến Ma-ha-na-im; nhưng nó xuống đón cha tại Giô-đanh, thì cha đã nhân danh Đức Giê-hô-va mà thề với nó rằng: Ta sẽ chẳng giết ngươi bằng gươm.
8Ятэ кэ ай лынгэ тине пе Шимей, фиул луй Гера, Бениамитул, дин Бахурим. Ел а ростит ымпотрива мя марь блестеме ын зиуа кынд мэ дучям ла Маханаим. Дар с-а коборыт ынаинтя мя ла Йордан ши й-ам журат пе Домнул зикынд: ‘Ну те вой оморы ку сабия.’
9Bây giờ, con chớ để nó khỏi phạt, vì con là khôn ngoan, biết thế nào phải xử nó: con khá làm cho đầu bạc nó dính máu mà xuống âm phủ.
9Акум, ту сэ ну-л лашь непедепсит, кэч ешть ун ом ынцелепт ши штий кум требуе сэ те порць ку ел. Сэ-й коборь перий албь ынсынӂераць ын Локуинца морцилор.”
10Đa-vít an giấc với các tổ phụ mình, và được chôn trong thành Đa-vít.
10Давид а адормит ку пэринций луй ши а фост ынгропат ын четатя луй Давид.
11Những ngày Đa-vít trị vì trên Y-sơ-ra-ên là bốn mươi năm: người trị vì bảy năm tại Hếp-rôn, và ba mươi ba năm tại Giê-ru-sa-lem.
11Время кыт а ымпэрэцит Давид песте Исраел а фост де патрузечь де ань: ла Хеброн а ымпэрэцит шапте ань, яр ла Иерусалим а ымпэрэцит трейзечь ши трей де ань.
12Đoạn, Sa-lô-môn ngồi trên ngai Đa-vít, cha mình, và nước người được lập rất vững bền.
12Соломон а шезут пе скаунул де домние ал татэлуй сэу Давид, ши ымпэрэция луй с-а ынтэрит фоарте мулт.
13A-đô-ni-gia, con trai Ha-ghít, đến cùng Bát-sê-ba, mẹ của Sa-lô-môn. Bà nói: Ngươi đến có ý bình an chớ? Người thưa rằng: Phải, có ý bình an.
13Адония, фиул Хагитей, с-а дус ла Бат-Шеба, мама луй Соломон. Еа й-а зис: „Вий ку гындурь пашниче?” Ел а рэспунс: „Да.”
14Người lại rằng: Tôi có một lời nói cùng bà. Bà đáp: Hãy nói.
14Ши а адэугат: „Ам сэ-ць спун о ворбэ.” Еа а зис: „Ворбеште!”
15Người tiếp: Bà biết rằng nước vốn thuộc về tôi, và cả Y-sơ-ra-ên đều mong thấy tôi trị vì; nhưng ngôi nước đã trở nên của em tôi, vì do nơi Đức Giê-hô-va mà thuộc về người.
15Ши ел а зис: „Штий кэ ымпэрэция ера а мя ши кэ тот Исраелул ышь ындрепта привириле спре мине ка сэ фиу ымпэрат. Дар ымпэрэция с-а ынторс ши а кэзут фрателуй меу, пентру кэ Домнул й-а дат-о.
16Vậy bây giờ, tôi có một sự xin với bà, chớ từ chối. Bà đáp: Hãy nói.
16Акум ыць чер ун лукру: ну-ць ынтоарче фаца!” Еа й-а рэспунс: „Ворбеште!”
17Người nói: Xin bà hãy nói với vua Sa-lô-môn (vì người chẳng chối gì với bà), và cầu người cho tôi lấy A-bi-sác, người Su-nem, làm vợ.
17Ши ел а зис: „Спуне, те рог, ымпэратулуй Соломон – кэч ну се поате сэ ну те аскулте – сэ-мь дя де невастэ пе Абишаг, Сунамита.”
18Bát-Sê-ba đáp: Được, ta sẽ nói với vua giùm cho ngươi.
18Бат-Шеба а зис: „Бине! Вой ворби ымпэратулуй пентру тине.”
19Bát-Sê-ba đi đến vua Sa-lô-môn, để nói với người giùm cho A-đô-ni-gia. Vua đứng dậy đi đón bà, cúi xuống lạy bà; đoạn, người ngồi trên ngai mình, và sai đặt một ngai khác cho mẹ mình; bà bèn ngồi bên tay hữu vua.
19Бат-Шеба с-а дус ла ымпэратул Соломон сэ-й ворбяскэ пентру Адония. Ымпэратул с-а скулат с-о ынтымпине, с-а ынкинат ынаинтя ей ши а шезут пе скаунул сэу де домние. Ау пус ун скаун пентру мама ымпэратулуй ши еа а шезут ла дряпта луй.
20Bà nói với vua rằng: Mẹ có một việc nhỏ xin con, con chớ từ chối. Vua đáp: Mẹ ôi! xin hãy nói; vì tôi sẽ chẳng từ chối với mẹ đâu.
20Апой а зис: „Ам сэ-ць фак о микэ ругэминте: сэ мэ аскулць!” Ши ымпэратул й-а зис: „Чере, мамэ, кэч те вой аскулта.”
21Bà tiếp: Hãy ban A-bi-sác, người Su-nem, làm vợ A-đô-ni-gia, là anh con.
21Еа а зис: „Абишаг, Сунамита, сэ фие датэ де невастэ фрателуй тэу Адония.”
22Nhưng vua Sa-lô-môn thưa cùng mẹ mình rằng: Cớ sao mẹ xin A-bi-sác, người Su-nem, cho A-đô-ni-gia? Cũng hãy xin nước cho người luôn, vì người là anh cả tôi; hãy xin cho người, cho thầy tế lễ A-bia-tha, và cho Giô-áp, con trai Xê-ru-gia.
22Ымпэратул Соломон а рэспунс мамей сале: „Пентру че черь нумай пе Абишаг, Сунамита, пентру Адония? Чере ши ымпэрэция пентру ел, кэч есте фрателе меу май маре декыт мине – пентру ел, пентру преотул Абиатар ши пентру Иоаб, фиул Церуей.”
23Vua Sa-lô-môn bèn chỉ Đức Giê-hô-va mà thề rằng: A-đô-ni-gia có nói lời đó nghịch với mạng sống mình; bằng chẳng, nguyện Đức Chúa Trời xử tôi cách nặng nề!
23Атунч, ымпэратул а журат пе Домнул зикынд: „Сэ мэ педепсяскэ Думнезеу ку тоатэ аспримя дакэ ну-л вор коста вяца пе Адония кувинтеле ачестя!
24Bây giờ, tôi chỉ Đức Giê-hô-va hằng sống, là Đấng đã làm cho tôi vững vàng, và khiến tôi ngồi trên ngai của Đa-vít, cha tôi, cùng lập một nhà cho tôi y như lời Ngài đã hứa, mà thề rằng: A-đô-ni-gia sẽ bị xử tử chính ngày hôm nay.
24Акум, виу есте Домнул, каре м-а ынтэрит ши м-а суит пе скаунул де домние ал татэлуй меу Давид ши каре мь-а фэкут о касэ дупэ фэгэдуинца Луй, кэ астэзь ва мури Адония!”
25Vua Sa-lô-môn bèn truyền lịnh cho Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa, xông đánh A-đô-ni-gia, thì người chết.
25Ши ымпэратул Соломон а тримис пе Беная, фиул луй Иехоиада, каре л-а ловит, ши Адония а мурит.
26Đoạn, vua nói với thầy tế lễ A-bia-tha rằng: Hãy lui về A-na-tốt, trong đất ngươi, vì ngươi đáng chết. Song ngày nay ta không giết ngươi, vì ngươi có khiêng hòm giao ước của Chúa Giê-hô-va, trước mặt Đa-vít, là cha ta, và bởi vì ngươi đã bị hoạn nạn trong các sự hoạn nạn của cha ta.
26Ымпэратул а зис апой преотулуй Абиатар: „Ду-те ла Анатот, ла мошииле тале, кэч ешть вредник де моарте, дар ну те вой оморы азь, пентру кэ ай пуртат кивотул Домнулуй Думнезеу ынаинтя татэлуй меу Давид ши пентру кэ ай луат парте ла тоате суферинцеле татэлуй меу.”
27Như vậy, Sa-lô-môn đuổi A-bia-tha ra đi không cho làm thầy tế lễ của Đức Giê-hô-va nữa, hầu cho lời của Đức Giê-hô-va đã phán về nhà Hê-li, tại Si-lô, được ứng nghiệm.
27Астфел, Соломон а скос пе Абиатар дин служба де преот ал Домнулуй, ка сэ ымплиняскэ кувынтул ростит де Домнул асупра касей луй Ели ын Сило.
28Tin này thấu đến Giô-áp. (Vả Giô-áp đã theo phe A-đô-ni-gia, dầu không có theo phe của Aùp-sa-lôm). Người liền trốn đến Đền tạm của Đức Giê-hô-va, và nắm sừng của bàn thờ.
28Вестя ачаста а ажунс пынэ ла Иоаб, каре луасе партя луй Адония, мэкар кэ ну луасе партя луй Абсалом. Ши Иоаб а фуӂит ла кортул Домнулуй ши с-а апукат де коарнеле алтарулуй.
29Người ta đến tâu với vua Sa-lô-môn rằng: Giô-áp đã trốn đến Đền tạm của Đức Giê-hô-va, và kìa người đứng bên cạnh bàn thờ. Sa-lô-môn bèn sai Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa, mà dặn rằng: Hãy đi đánh giết hắn đi.
29Ау дат де штире ымпэратулуй Соломон кэ Иоаб а фуӂит ла кортул Домнулуй ши кэ есте ла алтар. Ши Соломон а тримис пе Беная, фиул луй Иехоиада, зикынду-й: „Ду-те ши ловеште-л!”
30Bê-na-gia đi đến Đền tạm của Đức Giê-hô-va, nói cùng Giô-áp rằng: Vua có nói như vầy: Hãy ra khỏi đó. Giô-áp đáp: Không; ta muốn chết tại đây. Bê-na-gia đi thuật lại cho vua, và tâu rằng: Giô-áp đã nói và đáp lại như vậy.
30Беная а ажунс ла кортул Домнулуй ши а зис луй Иоаб: „Ешь, кэч аша порунчеште ымпэратул!” Дар ел а рэспунс: „Ну! Вряу сэ мор аич.” Беная а спус лукрул ачеста ымпэратулуй, зикынд: „Аша а ворбит Иоаб ши аша мь-а рэспунс.”
31Vua nói rằng: Hãy làm y như hắn nói. Hãy giết hắn và chôn đi. Như vậy, ngươi sẽ cất khỏi ta và khỏi nhà cha ta huyết mà Giô-áp đã đổ ra vô cớ.
31Ымпэратул а зис луй Беная: „Фэ кум а зис, ловеште-л ши ынгроапэ-л; ши я астфел де песте мине ши де песте каса татэлуй меу сынӂеле пе каре л-а вэрсат Иоаб фэрэ темей.
32Đức Giê-hô-va sẽ khiến huyết hắn đổ lại trên đầu hắn, vì hắn đã xông vào hai người công bình hơn, tốt hơn hắn, và giết họ bằng gươm, mà Đa-vít, cha ta, không hay đến chi cả: ấy là Aùp-ne, con trai của Nê-rơ, quan tướng của đạo binh Y-sơ-ra-ên, và A-ma-sa, con trai Giê-the, quan tướng của đạo binh Giu-đa.
32Домнул ва фаче ка сынӂеле луй сэ кадэ асупра капулуй луй, пентру кэ а ловит пе дой бэрбаць май дрепць ши май бунь декыт ел ши й-а учис ку сабия, фэрэ сэ фи штиут татэл меу Давид: пе Абнер, фиул луй Нер, кэпетения оштирий луй Исраел, ши пе Амаса, фиул луй Иетер, кэпетения оштирий луй Иуда.
33Huyết hai người ấy sẽ đổ lại trên đầu Giô-áp và trên đầu của dòng dõi nó cho đến đời đời; còn phần Đa-vít và dòng dõi người, nhà và ngôi nước người sẽ nhờ Đức Giê-hô-va mà được bình yên mãi mãi.
33Сынӂеле лор сэ кадэ песте капул луй Иоаб ши песте капул урмашилор луй пентру тотдяуна, дар Давид, сэмынца луй, каса луй ши скаунул луй де домние сэ айбэ парте де паче пе вечие дин партя Домнулуй.”
34Vậy, Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa, trở lên xông vào Giô-áp và giết người. Người được chôn ở nhà người, tại nơi đồng vắng.
34Беная, фиул луй Иехоиада, с-а суит, а ловит пе Иоаб ши л-а оморыт. Ел а фост ынгропат ын каса луй, ын пустиу.
35Vua đặt Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa, làm quan tổng binh thay cho Giô-áp, và lập Xa-đốc làm thầy tế lễ thay cho A-bia-tha.
35Ымпэратул а пус ын фрунтя оштирий пе Беная, фиул луй Иехоиада, ын локул луй Иоаб, яр ын локул луй Абиатар а пус пе преотул Цадок.
36Đoạn, vua sai đòi Si-mê-i, và nói với người rằng: Hãy cất cho ngươi một cái nhà tại Giê-ru-sa-lem, và ở đó; chớ ra đặng đi đầu này đầu kia.
36Ымпэратул а кемат пе Шимей ши й-а зис: „Зидеште-ць о касэ ла Иерусалим: сэ локуешть ын еа ши сэ ну ешь дин еа ка сэ те дучь ынтр-о парте сау алта.
37Vì khá biết rằng ngày nào ngươi ra khỏi đó, và đi qua khe Xết-rôn, thì chắc ngươi sẽ chết: huyết ngươi sẽ đổ lại trên đầu ngươi.
37Сэ штий бине кэ, ын зиуа кынд вей еши ши вей трече пырыул Кедрон, вей мури. Атунч, сынӂеле тэу ва кэдя асупра капулуй тэу.”
38Si-mê-i thưa với vua rằng: Lời ấy phải lắm, vua chúa tôi phán dặn điều gì, kẻ tôi tớ vua sẽ làm điều đó. Vậy, Si-mê-i ở lâu ngày tại Giê-ru-sa-lem.
38Шимей а рэспунс ымпэратулуй: „Бине! Робул тэу ва фаче кум спуне домнул меу ымпэратул.” Ши Шимей а локуит мултэ време ла Иерусалим.
39Cuối ba năm, xảy có hai kẻ tôi tớ của Si-mê-i trốn đến nhà A-kích, con trai Ma-a-ca, vua của Gát. Người ta đến thuật điều đó cho Si-mê-i mà rằng: Kìa, hai kẻ tôi tớ ông ở tại Gát.
39Дупэ трей ань, с-а ынтымплат кэ дой служиторь ай луй Шимей ау фуӂит ла Акиш, фиул луй Маака, ымпэратул Гатулуй. Ау дат де штире луй Шимей зикынд: „Ятэ кэ служиторий тэй сунт ла Гат.”
40Si-mê-i chổi dậy, thắng lừa mình, đi đến Gát, nơi nhà A-kích, đặng tìm hai kẻ tôi tớ mình. Gặp đoạn, bèn dẫn chúng nó về.
40Шимей с-а скулат, а пус шауа пе мэгар ши с-а дус ла Гат, ла Акиш, сэ-шь кауте служиторий. Шимей с-а дус ши шь-а адус ынапой служиторий дин Гат.
41Người ta thuật cho Sa-lô-môn rằng Si-mê-i ở Giê-ru-sa-lem đã đi đến Gát, rồi trở về.
41Ау дат де весте луй Соломон кэ Шимей а плекат дин Иерусалим ла Гат ши кэ с-а ынторс.
42Vua sai đòi Si-mê-i mà phán rằng: Ta há chẳng có bắt ngươi chỉ Đức Giê-hô-va mà thề, và bảo ngươi trước rằng: Khá biết rằng ngày nào ngươi ra, và đi đầu này đầu kia, thì ngươi chắc sẽ chết sao? Và ngươi có thưa cùng ta rằng: Lời tôi đã nghe, thậm phải?
42Ымпэратул а кемат пе Шимей ши й-а зис: „Ну те-ам пус еу сэ журь пе Домнул ши ну ць-ам спус еу хотэрыт: ‘Сэ штий кэ вей мури ын зиуа кынд вей еши сэ те дучь ынтр-о парте сау алта’? Ши ну мь-ай рэспунс ту: ‘Бине, ам ынцелес’?
43Vậy, cớ sao ngươi không giữ lời chỉ Đức Giê-hô-va mà thề, và mạng lịnh ta đã truyền cho ngươi?
43Пентру че атунч н-ай аскултат де журэмынтул Домнулуй ши де порунка пе каре ць-о дэдусем?”
44Vua lại nói với Si-mê-i rằng: Ngươi biết mọi sự ác ngươi đã làm cho Đa-vít, là cha ta, mà lòng ngươi vẫn còn nhớ lắm. Vậy nên Đức Giê-hô-va sẽ khiến sự ác của ngươi đổ lại tên đầu ngươi.
44Ши ымпэратул а зис луй Шимей: „Штий ынэунтрул инимий тале тот рэул пе каре л-ай фэкут татэлуй меу Давид; Домнул а ынторс рэутатя та асупра капулуй тэу.
45Nhưng vua Sa-lô-môn sẽ được phước, và ngôi của Đa-vít sẽ được lập vững bền trước mặt Đức Giê-hô-va đến đời đời.
45Дар ымпэратул Соломон ва фи бинекувынтат ши скаунул де домние ал луй Давид ва фи ынтэрит пе вечие ынаинтя Домнулуй.”
46Đoạn, vua truyền lịnh cho Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa; người bèn đi ra đánh giết Si-mê-i. Như vậy, ngôi nước được vững bền trong tay Sa-lô-môn.
46Ши ымпэратул а порунчит луй Беная, фиул луй Иехоиада, каре а ешит ши а ловит пе Шимей, ши Шимей а мурит. Астфел, ымпэрэция с-а ынтэрит ын мыниле луй Соломон.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.