I Vua
Chapter 19
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Daničić–Karadžić B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1A-háp thuật lại cho Giê-sa-bên mọi điều Ê-li đã làm, và người đã dùng gươm giết hết thảy tiên tri Ba-anh làm sao.
1А Ахав приповеди Језавељи све што је учинио Илија и како је све пророке исекао мачем.
2Giê-sa-bên sai một sứ giả đến Ê-li mà nói rằng: Nếu ngày mai trong giờ này, ta không xử mạng sống ngươi như mạng sống của một người trong chúng nó, nguyện các thần đãi ta cách nặng nề.
2Тада Језавеља посла гласнике к Илији и поручи му: Тако да учине богови и тако да додаду, ако сутра у ово доба не учиним од тебе шта је од кога год тих.
3Vì vậy, Ê-li sợ hãi, đứng dậy chạy đi đặng cứu mạng sống mình. Đến tại Bê-e-Sê-ba, thuộc về Giu-đa, người để tôi tớ mình lại đó.
3А он видећи то уста и отиде душе своје ради, и дође у Вирсавеју Јудину, и онде остави момка свог.
4Còn người vào đồng vắng, đường đi ước một ngày, đến ngồi dưới cây giếng giêng, xin chết mà rằng: Oâi Đức Giê-hô-va! đã đủ rồi. Hãy cất lấy mạng sống tôi, vì tôi không hơn gì các tổ phụ tôi.
4А сам отиде у пустињу дан хода; и дошав седе под смреку, и зажеле да умре, и рече: Доста је већ, Господе, прими душу моју, јер нисам бољи од отаца својих.
5Đoạn, người nằm ngủ dưới cây giếng giêng. Có một thiên sứ đụng đến người và nói rằng: Hãy chổi dậy và ăn.
5Потом леже и заспа под смреком. А гле, анђео такну га и рече му: Устани, једи.
6Người nhìn thấy nơi đầu mình một cái bánh nhỏ nướng trên than, và một bình nước. Người ăn uống, rồi lại nằm.
6А он погледа, и гле, чело главе му хлеб на угљену печен и крчаг воде. И једе и напи се, па леже опет.
7Thiên sứ của Đức Giê-hô-va đến lần thứ nhì, đụng người và nói rằng: Hãy chổi dậy và ăn, vì đường xa quá cho ngươi. Vậy người chổi dậy, ăn và uống,
7А анђео Господњи дође опет другом, и такну га говорећи: Устани, једи, јер ти је пут далек.
8rồi nhờ sức của lương thực ấy, người đi bốn mươi ngày và bốn mươi đêm cho đến Hô-rếp, là núi của Đức Chúa Trời.
8А он уставши једе и напи се; потом окрепивши се оним јелом иде четрдесет дана и четрдесет ноћи докле дође на гору Божју Хорив.
9Đến nơi, người đi vào trong hang đá, ngủ đêm ở đó. Và kìa, có lời của Đức Giê-hô-va phán với người rằng: Hỡi Ê-li, ngươi ở đây làm chi?
9А онде уђе у једну пећину и заноћи у њој; и гле, реч Господња дође му говорећи: Шта ћеш ти ту, Илија?
10Người thưa rằng: Tôi đã rất nóng nảy sốt sắng vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân; vì dân Y-sơ-ra-ên đã bội giao ước Ngài, phá hủy các bàn thờ Ngài, dùng gươm giết những tiên tri Ngài; chỉ một mình tôi còn lại, và họ cũng kiếm thế cất mạng sống tôi.
10А он рече: Ревновах веома за Господа Бога над војскама; јер синови Израиљеви оставише завет Твој, Твоје олтаре развалише, и пророке Твоје побише мачем; а ја остах сам, па траже душу моју да ми је узму.
11Đức Chúa Trời phán với người rằng: Hãy đi ra, đứng tại trên núi trước mặt Đức Giê-hô-va. Nầy Đức Giê-hô-va đi ngang qua, có một ngọn gió mạnh thổi dữ tợn trước mặt Ngài, xé núi ra, và làm tan nát các hòn đá; nhưng không có Đức Giê-hô-va trong trận gió. Sau trận gió có cơn động đất; nhưng không có Đức Giê-hô-va trong cơn động đất.
11А Он рече: Изиђи и стани на гори пред Господом. И гле, Господ пролажаше, а пред Господом велик и јак ветар, који брда разваљиваше и стене разламаше; али Господ не беше у ветру; а иза ветра дође трус; али Господ не беше у трусу;
12Sau cơn động đất có đám lửa; nhưng không có Đức Giê-hô-va trong đám lửa. Sau đám lửa, có một tiếng êm dịu nhỏ nhẹ.
12а иза труса дође огањ; али Господ не беше у огњу. А иза огња дође глас тих и танак.
13Khi Ê-li vừa nghe tiếng đó, thì lấy áo tơi bao phủ mặt mình, đi ra đứng tại nơi miệng hang; này có một tiếng phán với người rằng: Hỡi Ê-li, ngươi làm chi đây?
13А кад то чу Илија, заклони лице своје плаштом и изашав стаде на вратима од пећине. И гле, дође му глас говорећи: Шта ћеш ти ту, Илија?
14Người thưa rằng: Tôi rất nóng nảy sốt sắng vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân, vì dân Y-sơ-ra-ên đã bội giao ước của Ngài, phá hủy các bàn thờ Ngài, dùng gươm giết những tiên tri Ngài; chỉ một mình tôi còn lại, và họ cũng tìm cách cất mạng sống tôi.
14А он рече: Ревновах веома за Господа Бога над војскама; јер синови Израиљеви оставише завет Твој, Твоје олтаре развалише, и пророке Твоје побише мачем; а ја остах сам, па траже душу моју да ми је узму.
15Nhưng Đức Giê-hô-va đáp với người rằng: Hãy bắt con đường đồng vắng đi đến Đa-mách. Khi đến rồi, ngươi sẽ xức dầu cho Ha-xa-ên làm vua Sy-ri;
15Тада му рече Господ: Иди, врати се својим путем у пустињу дамаштанску, и кад дођеш помажи Азаила за цара над Сиријом.
16ngươi cũng sẽ xức dầu cho Giê-hu, con trai của Nim-si, làm vua Y-sơ-ra-ên; và ngươi sẽ xức dầu cho Ê-li-sê, con trai Sa-phát, ở A-bên-Mê-hô-la, làm tiên tri thế cho ngươi.
16А Јуја, сина Нимсијиног, помажи за цара над Израиљем, а Јелисија, сина Сафатовог из Авел-Меоле помажи за пророка место себе.
17Ai thoát khỏi gươm của Ha-xa-ên sẽ bị Giê-hu giết; ai thoát khỏi gươm của Giê-hu sẽ bị Ê-li-sê giết.
17Јер ко утече од мача Азаиловог њега ће погубити Јуј; а ко утече од мача Јујевог њега ће погубити Јелисије.
18Nhưng ta đã để dành lại cho ta trong Y-sơ-ra-ên bảy ngàn người không có quì gối xuống trước mặt Ba-anh, và môi họ chưa hôn nó.
18Али сам оставио у Израиљу седам хиљада, који ни један не савише колена пред Валом, нити га устима својим целиваше.
19Từ đó, Ê-li đi, gặp Ê-li-sê, con trai của Sa-phát đang cày có mười hai đôi bò trước mặt mình, chính người cầm đôi thứ mười hai. Ê-li đi ngang qua người, ném áo choàng mình trên người.
19И отиде од њега и нађе Јелисија, сина Сафатовог где оре, и дванаест јармова пред њим, а сам беше код дванаестог; и идући мимо њ Илија баци на њ плашт свој.
20Ê-li-sê bèn bỏ bò mình, chạy theo Ê-li mà nói rằng: Xin cho phép tôi hôn cha và mẹ tôi đã, đoạn tôi sẽ theo ông. Ê-li đáp: Hãy đi và trở lại; vì ta nào có làm gì cho ngươi đâu.
20А он остави волове, и отрча за Илијом и рече: Да целујем оца свог и матер своју; па ћу ићи за тобом. А он му рече: Иди, врати се, јер шта сам ти учинио?
21Ê-li-sê bèn lìa khỏi Ê-li trở về, bắt một đôi bò giết đi, và lấy cày làm củi mà nấu thịt nó, rồi cho các tôi tớ mình ăn. Đoạn, người đứng dậy, đi theo Ê-li, và hầu việc người.
21И он се врати од њега, и узе јарам волова и закла их, и на дрвима од плуга скува месо и даде га народу, те једоше; потом уставши отиде за Илијом и служаше му.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.