1 โครินธ์
Chapter 9

1 โครินธ์

Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1 โครินธ์ 9

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ข้าพเจ้า​ไม่​เป็น​อิสระ​หรือ? ข้าพเจ้า​ไม่ใช่​อัครทูต​หรือ? ข้าพเจ้า​ไม่ได้​เห็น​พระเยซูคริสต์ องค์พระผู้เป็นเจ้า​ของ​เรา​หรือ? พวก​คุณ​ไม่ใช่​ผลงาน​ของ​ข้าพเจ้า​ใน​องค์พระผู้เป็นเจ้า​หรือ?
1Tôi chẳng được tự do sao? Tôi chẳng phải là sứ đồ sao? Tôi há chẳng từng thấy Đức Chúa Jêsus là Chúa chúng ta sao? Anh em há chẳng phải là công việc tôi trong Chúa sao?
2ถ้า​ข้าพเจ้า​ไม่ใช่​อัครทูต​สำหรับ​คนอื่น อย่างน้อย​ข้าพเจ้า​ก็​เป็น​อัครทูต​สำหรับ​พวก​คุณ เพราะ​พวก​คุณ​เป็น​ตราประทับ​ยืนยัน​ความ​เป็น​อัครทูต​ของ​ข้าพเจ้า​ใน​องค์พระผู้เป็นเจ้า
2Nếu tôi không phải là sứ đồ cho kẻ khác, ít nữa cũng là sứ đồ cho anh em; vì chính anh em là ấn tín của chức sứ đồ tôi trong Chúa.
3นี่​คือ​คำ​แก้ต่าง​ของ​ข้าพเจ้า​ต่อ​คน​ที่​สอบสวน​ข้าพเจ้า
3Aáy là lẽ binh vực của tôi đối với kẻ kiện cáo mình.
4เรา​ไม่มี​สิทธิ์​กิน​และ​ดื่ม​หรือ?
4Chúng tôi há không có phép ăn uống sao?
5เรา​ไม่มี​สิทธิ์​พา​ภรรยา​ที่​เป็น​ผู้เชื่อ​เดินทาง​ไป​ด้วย​หรือ เช่นเดียวกับ​อัครทูต​คนอื่น ๆ พี่น้อง​ของ​องค์พระผู้เป็นเจ้า และ​เคฟาส?
5Há không có phép dắt một người chị em làm vợ đi khắp nơi với chúng tôi như các sứ đồ khác cùng các anh em Chúa và Sê-pha đã làm, hay sao?
6หรือ​มี​เพียง​บารนาบัส​กับ​ข้าพเจ้า​เท่านั้น​ที่​ไม่มี​สิทธิ์​หยุด​ทำงาน​หาเลี้ยงชีพ?
6Hay là chỉ một tôi với Ba-na-ba không có phép được khỏi làm việc?
7มี​ทหาร​คน​ไหน​ออก​รบ​โดย​ออก​ค่าใช้จ่าย​เอง? ใคร​ปลูก​สวนองุ่น​แล้ว​ไม่​กิน​ผล​จาก​สวน​นั้น? หรือ​ใคร​เลี้ยง​ฝูงสัตว์​แล้ว​ไม่​ดื่ม​น้ำนม​จาก​ฝูง​นั้น?
7Vậy thì có ai ăn lương nhà mà đi đánh giặc? Có ai trồng vườn nho mà không ăn trái? Hay là có ai chăn bầy vật mà không dùng sữa nó để nuôi mình?
8ข้าพเจ้า​พูด​เรื่อง​เหล่านี้​อย่าง​ที่​มนุษย์​ทั่วไป​พูด​กัน​เท่านั้น​หรือ? ธรรมบัญญัติ​ก็​พูด​อย่าง​เดียวกัน​ไม่ใช่​หรือ?
8Tôi nói vậy, nào phải chỉ theo thói người ta quen nói đâu? Luật pháp há chẳng nói như vậy sao?
9เพราะ​มี​คำ​เขียน​ไว้​ใน​ธรรมบัญญัติ​ของ​โมเสส​ว่า “อย่า​เอา​ตะกร้อ​ครอบ​ปาก​วัว​ขณะ​มัน​กำลัง​นวด​ข้าว” พระเจ้า​ทรง​ห่วง​วัว​หรือ
9Vì chưng có chép trong luật pháp Môi-se rằng: Ngươi chớ khớp miệng con bò đang đạp lúa. Há phải Đức Chúa Trời lo cho bò sao?
10หรือ​พระองค์​กล่าว​เรื่อง​นี้​เพื่อ​เรา​โดยเฉพาะ? ใช่แล้ว เรื่อง​นี้​เขียน​ไว้​เพื่อ​เรา เพราะ​คน​ไถนา​ควร​ไถ​ด้วย​ความหวัง และ​คน​นวด​ข้าว​ควร​นวด​ด้วย​ความหวัง​ว่า​จะ​ได้​รับ​ส่วน​ของ​ตน
10Quả thật Ngài nói câu đó về chúng ta phải không? Phải, ấy là về chúng ta mà có chép rằng ai cày ruộng phải trông mà cày, ai đạp lúa phải trông cậy mình sẽ có phần mà đạp lúa.
11ถ้า​เรา​หว่าน​สิ่ง​ทาง​จิตวิญญาณ​ให้​พวก​คุณ แล้ว​การ​ที่​เรา​จะ​เก็บเกี่ยว​สิ่ง​ทาง​กาย​จาก​พวก​คุณ จะ​เป็น​เรื่อง​ใหญ่โต​อะไร?
11Nếu chúng tôi đã gieo của thiêng liêng cho anh em, mà muốn thâu lại của vật chất của anh em, thì nào có phải một việc quá lẽ đâu?
12ถ้า​คนอื่น​มี​ส่วน​ใน​สิทธิ์​นี้​เหนือ​พวก​คุณ เรา​ยิ่ง​มี​สิทธิ์​มากกว่า​นั้น​ไม่ใช่​หรือ? ถึง​อย่างนั้น เรา​ไม่ได้​ใช้​สิทธิ์​นี้ แต่​ยอม​ทน​ทุกอย่าง เพื่อ​จะ​ไม่​ทำ​อะไร​ขัดขวาง​ข่าวดี​ของ​พระคริสต์
12Người khác còn có quyền ấy trên anh em, huống chi là chúng tôi? Dầu vậy, chúng tôi chẳng từng dùng quyền ấy; nhưng chúng tôi chịu mọi sự, hầu cho khỏi làm ngăn trở Tin Lành của Đấng Christ chút nào.
13พวก​คุณ​ไม่​รู้​หรือว่า คน​ที่​ทำงาน​เกี่ยวกับ​สิ่ง​ศักดิ์สิทธิ์​ก็​กิน​จาก​สิ่ง​ของ​ใน​วิหาร และ​คน​ที่​รับใช้​อยู่​ที่​แท่นบูชา​ก็​ได้​รับ​ส่วนแบ่ง​จาก​แท่นบูชา?
13Anh em há chẳng biết rằng ai hầu việc thánh thì ăn của dâng trong đền thờ, còn ai hầu việc nơi bàn thờ thì có phần nơi bàn thờ sao?
14เช่นเดียวกัน องค์พระผู้เป็นเจ้า​ทรง​กำหนด​ให้​คน​ที่​ประกาศ​ข่าวดี​เลี้ยงชีพ​จาก​ข่าวดี
14Cũng vậy, Chúa có truyền rằng ai rao giảng Tin Lành thì được nuôi mình bởi Tin Lành.
15แต่​ข้าพเจ้า​ไม่ได้​ใช้​สิทธิ์​เหล่านี้​เลย และ​ข้าพเจ้า​ไม่ได้​เขียน​เรื่อง​นี้​เพื่อ​ให้​พวก​คุณ​ทำ​เช่นนั้น​แก่​ข้าพเจ้า เพราะ​ข้าพเจ้า​ยอม​ตาย​เสีย​ดีกว่า​ให้​ใคร​ทำ​ให้​สิ่ง​ที่​ข้าพเจ้า​อวด​ได้​นั้น​หมด​ความหมาย
15Phần tôi thì chẳng từng dùng quyền ấy chút nào, và viết thơ nầy chẳng phải để đòi quyền ấy lại; vì tôi đành thà chết còn hơn là chịu ai cất lấy cớ khoe mình nầy đi.
16เพราะ​ถึง​ข้าพเจ้า​จะ​ประกาศ​ข่าวดี ข้าพเจ้า​ก็​ไม่มี​อะไร​ให้​อวด เพราะ​ข้าพเจ้า​จำเป็น​ต้อง​ทำ วิบัติ​แก่​ข้าพเจ้า​ถ้า​ข้าพเจ้า​ไม่​ประกาศ​ข่าวดี!
16Ví bằng tôi rao truyền Tin Lành, tôi chẳng có cớ gì khoe mình, vì có lẽ cần buộc tôi; còn không rao truyền Tin Lành, thì khốn khó cho tôi thay.
17ถ้า​ข้าพเจ้า​ทำ​เรื่อง​นี้​ด้วย​ความ​สมัครใจ ข้าพเจ้า​ก็​มี​ค่าตอบแทน แต่​ถ้า​ไม่ได้​ทำ​ด้วย​ความ​สมัครใจ ข้าพเจ้า​ก็​ยัง​ได้รับ​มอบหมาย​ให้​เป็น​ผู้ดูแล
17Nếu tôi vui lòng làm việc đó, thì được thưởng; lại nếu tôi không vui lòng mà làm, thì cái chức vụ cũng vẫn phó thác cho tôi.
18ถ้า​อย่างนั้น ค่าตอบแทน​ของ​ข้าพเจ้า​คือ​อะไร? คือ​เมื่อ​ข้าพเจ้า​ประกาศ​ข่าวดี ข้าพเจ้า​เสนอ​ข่าวดี​ของ​พระคริสต์​โดย​ไม่​คิด​ค่าใช้จ่าย เพื่อ​จะ​ไม่​ใช้​สิทธิอำนาจ​ที่​ข้าพเจ้า​มี​ใน​ข่าวดี​เกิน​ขอบเขต
18Thế thì phần thưởng của tôi là gì? Aáy là khi giảng Tin Lành, thì giảng nhưng không, chẳng dùng quyền tôi có như người giảng Tin Lành.
19แม้​ข้าพเจ้า​เป็น​อิสระ​จาก​ทุกคน ข้าพเจ้า​ก็​ยอม​ทำ​ตัว​เป็น​ทาส​ของ​ทุกคน เพื่อ​จะ​ได้​คน​มา​มาก​ขึ้น
19Vả, tôi đối với ai vẫn cũng là được tự do, mà tôi đành phục mọi người, hầu cho tôi được nhiều người hơn.
20ต่อ​ชาวยิว ข้าพเจ้า​ก็​เป็น​เหมือน​ชาวยิว เพื่อ​จะ​ได้​ชาวยิว ต่อ​คน​ที่​อยู่​ใต้​ธรรมบัญญัติ ข้าพเจ้า​ก็​เป็น​เหมือน​คน​ที่​อยู่​ใต้​ธรรมบัญญัติ เพื่อ​จะ​ได้​คน​ที่​อยู่​ใต้​ธรรมบัญญัติ
20Với người Giu-đa, tôi ở như một người Giu-đa, hầu được những người Giu-đa; với những người dưới quyền luật pháp, (dầu chính tôi chẳng ở dưới quyền luật pháp), tôi cũng ở như kẻ dưới quyền luật pháp, hầu được những người dưới quyền luật pháp;
21ต่อ​คน​ที่​ไม่​มี​ธรรมบัญญัติ ข้าพเจ้า​ก็​เป็น​เหมือน​คน​ที่​ไม่​มี​ธรรมบัญญัติ (แต่​ข้าพเจ้า​ไม่ได้​อยู่​โดย​ปราศจาก​ธรรมบัญญัติ​ของ​พระเจ้า เพราะ​ข้าพเจ้า​อยู่​ใต้​ธรรมบัญญัติ​ของ​พระคริสต์) เพื่อ​จะ​ได้​คน​ที่​ไม่​มี​ธรรมบัญญัติ
21với những người không luật pháp, (dầu đối với Đức Chúa Trời tôi không phải là không luật pháp, vì tôi ở dưới luật pháp của Đấng Christ), song tôi cũng ở như người không luật pháp, hầu được những người không luật pháp.
22ต่อ​คน​อ่อนแอ ข้าพเจ้า​ก็​เป็น​เหมือน​คน​อ่อนแอ เพื่อ​จะ​ได้​คน​อ่อนแอ ข้าพเจ้า​เป็น​ทุกอย่าง​สำหรับ​ทุกคน เพื่อ​จะ​ช่วย​บางคน​ให้​รอด​ด้วย​ทุก​วิถีทาง
22Tôi ở yếu đuối với những người yếu đuối, hầu được những người yếu đuối; tôi đã trở nên mọi cách cho mọi người, để cứu chuộc được một vài người không cứ cách nào.
23ข้าพเจ้า​ทำ​ทุกอย่าง​นี้​เพื่อ​ข่าวดี เพื่อ​ข้าพเจ้า​จะ​ได้​มี​ส่วน​ร่วม​ใน​ข่าวดี​นั้น​กับ​คนอื่น
23Mọi điều tôi làm, thì làm vì cớ Tin Lành, hầu cho tôi cũng có phần trong đó.
24พวก​คุณ​ไม่​รู้​หรือว่า คน​ที่​วิ่ง​แข่ง​ย่อม​วิ่ง​กัน​ทุกคน แต่​มี​คน​เดียว​ที่​ได้​รางวัล? จง​วิ่ง​อย่างนั้น เพื่อ​พวก​คุณ​จะ​คว้า​รางวัล​ไว้​ได้
24Anh em há chẳng biết rằng trong cuộc chạy thi nơi trường đua, hết thảy đều chạy, nhưng chỉ một người được thưởng sao? Vậy, anh em hãy chạy cách nào cho được thưởng.
25ทุกคน​ที่​เข้า​แข่งขัน​ย่อม​ควบคุม​ตน​เอง​ใน​ทุก​เรื่อง พวกเขา​ทำ​เช่นนั้น​เพื่อ​จะ​ได้​มงกุฎ​ที่​เสื่อม​สลาย​ได้ แต่​เรา​ทำ​เพื่อ​มงกุฎ​ที่​ไม่​เสื่อม​สลาย
25Hết thảy những người đua tranh, tự mình chịu lấy mọi sự kiêng kỵ, họ chịu vậy để được mão triều thiên hay hư nát. Nhưng chúng ta chịu vậy để được mão triều thiên không hay hư nát.
26ดังนั้น ข้าพเจ้า​จึง​วิ่ง​อย่าง​มี​จุดหมาย และ​ต่อสู้​เหมือน​คน​ที่​ไม่ได้​ชก​ลม
26Vậy thì, tôi chạy, chẳng phải là chạy bá vơ; tôi đánh, chẳng phải là đánh gió;
27แต่​ข้าพเจ้า​ปราบ​ร่างกาย​ของ​ตน​อย่าง​หนัก และ​บังคับ​ให้​อยู่​ใต้​การ​ควบคุม เพื่อ​ว่า​หลัง​จาก​ข้าพเจ้า​ประกาศ​แก่​คนอื่น​แล้ว ตัว​ข้าพเจ้า​เอง​จะ​ไม่​กลาย​เป็น​คน​ที่​ถูก​ตัดสิทธิ์
27song tôi đãi thân thể tôi cách nghiêm khắc, bắt nó phải phục, e rằng sau khi tôi đã giảng dạy kẻ khác, mà chính mình phải bị bỏ chăng.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.