Судије 4
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1А по смрти Аодовој опет синови Израиљеви чинише што је зло пред Господом.
1Sau khi Ê-hút đã qua đời, dân Y-sơ-ra-ên lại làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va.
2И Господ их даде у руке Јавину цару хананском, који владаше у Асору, а војсци његовој беше војвода Сисара, који живљаше у Аросету незнабожачком.
2Đức Giê-hô-va phó chúng vào tay Gia-bin, là vua Ca-na-an trị vì tại Hát-so. Quan thống lãnh đạo binh người là Si-sê-ra ở tại Ha-rô-sết của dân ngoại bang.
3И синови Израиљеви вапише ка Господу; јер он имаше девет стотина гвоздених кола, и веома притешњаваше синове Израиљеве двадесет година.
3Vua Gia-bin có chín trăm xe sắt và trong hai mươi năm, người hà hiếp dân Y-sơ-ra-ên cách hung bạo; nên Y-sơ-ra-ên kêu cầu cùng Đức Giê-hô-va.
4У то време Девора пророчица, жена Лафидотова, суђаше Израиљу.
4Trong lúc đó, Đê-bô-ra, là nữ tiên tri, vợ của Láp-bi-đốt, đoán xét dân Y-sơ-ra-ên.
5И Девора становаше под палмом између Раме и Ветиља у гори Јефремовој, и долажаху к њој синови Израиљеви на суд.
5Bà ở trên núi Eùp-ra-im, giữa khoảng Ra-ma và Bê-tên, dưới cây chà là Đê-bô-ra, và dân Y-sơ-ra-ên lên đến cùng người, đặng nghe sự xét đoán.
6А она пославши дозва Варака сина Авинејемова из Кедеса Нефталимовог, и рече му: Није ли заповедио Господ Бог Израиљев: Иди, скупи народ на гори Тавор, и узми са собом десет хиљада људи између синова Нефталимових и синова Завулонових?
6Bà sai gọi Ba-rác, con trai A-bi-nô-am, từ Kê-đe trong đất Nép-ta-li, mà nói cùng người rằng: Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đã truyền lịnh nầy: Hãy chọn đem theo ngươi một vạn người trong con cháu Nép-ta-li và trong con cháu Sa-bu-lôn, mà đi thẳng đến núi Tha-bô.
7Јер ћу довести к теби на поток Кисон Сисару војводу Јавиновог и кола његова и људство његово, и предаћу га теби у руке.
7Ta sẽ khiến Si-sê-ra, là thống lãnh đạo binh vua Gia-bin, đến cùng người tại khe Ki-sôn, luôn với các xe cộ và cả quân lính của hắn; ta sẽ phó hắn vào tay ngươi.
8А Варак јој рече: Ако ћеш ти ићи са мном, ићи ћу; ако ли нећеш ићи са мном, нећу ићи.
8Ba-rác đáp rằng: Nếu bà đi với tôi, thì tôi sẽ đi; nhưng nếu bà không đi với tôi, tôi sẽ không đi.
9А она рече: Ја ћу ићи с тобом, али нећеш имати славе на путу којим ћеш ићи; јер ће жени у руку дати Господ Сисару. И уставши Девора отиде с Вараком у Кедес.
9Bà bèn đáp: ã, phải, ta sẽ đi với ngươi, song sự vinh hiển của việc nầy sẽ chẳng về ngươi; vì Đức Giê-hô-va sẽ phó Si-sê-ra vào tay một người nữ. Vậy, Đê-bô-ra đứng dậy, đi cùng Ba-rác đến Kê-đe.
10И Варак сазвавши синове Завулонове и Нефталимове у Кедес, поведе са собом десет хиљада људи; и Девора иђаше с њим.
10Ba-rác nhóm hiệp người Sa-bu-lôn và người Nép-ta-li tại Kê-đe, có một muôn người đi theo sau người, và Đê-bô-ra cũng đi lên với người.
11А Евер Кенејин беше се одвојио од Кенеја, од синова Овава таста Мојсијевог, и беше разапео свој шатор код храстова занајимских, а то је код Кедеса.
11Vả, Hê-be, người Kê-nít, đã lìa khỏi dân Kê-nít, là con cháu Hô-báp, anh em vợ của Môi-se, và đi dựng trại mình ở về cây dẻ bộp Sa-na-im, gần bên Kê-đe.
12И јавише Сисари да је изашао Варак син Авинејемов на гору Тавор.
12Người ta thuật cho Si-sê-ra hay rằng Ba-rác, con trai của A-bi-nô-am, đã đi đến núi Tha-bô.
13И Сисара скупи сва кола своја, девет стотина кола гвоздених, и сав народ који беше с њим од Аросета незнабожачкога до потока Кисона.
13Si-sê-ra bèn nhóm hiệp hết thảy xe cộ sắt mình là chín trăm cái bằng sắt, và toàn quân binh vẫn ở với mình, từ Ha-rô-sết về dân ngoại bang cho đến khe Ki-sôn.
14Тада рече Девора Вараку: Устани, јер је ово дан, у који ти даде Господ Сисару у руке. Не иде ли Господ пред тобом? И Варак сиђе с горе Тавора, и десет хиљада људи за њим.
14Đê-bô-ra nói cùng Ba-rác rằng: Hãy đứng dậy, vì nầy là ngày Đức Giê-hô-va phó Si-sê-ra vào tay ngươi. Đức Giê-hô-va há chẳng đi đằng trước ngươi sao? Rồi Ba-rác đi xuống Tha-bô, có mười ngàn người theo sau.
15И Господ смете Сисару и сва кола његова и сву војску оштрим мачем пред Вараком; и Сисара сиђе с кола својих и побеже пешице.
15Đức Giê-hô-va dùng mũi gươm làm cho Si-sê-ra và hết thảy xe cộ cùng toàn quân lính người vỡ chạy trước mặt Ba-rác; Si-sê-ra bèn xuống xe mình, chạy bộ mà trốn.
16А Варак потера кола и војску до Аросета незнабожачкога; и паде сва војска Сисарина од оштрог мача, не оста ниједан.
16Ba-rác đuổi theo xe cộ và đạo binh cho đến Ha-rô-sết về dân ngoại bang; cả đạo binh Si-sê-ra bị gươm giết, không còn lại một người.
17А Сисара утече пешице до шатора Јаиље жене Евера Кенејина; јер беше мир међу Јавином царем асорским и домом Евера Кенејина.
17Si-sê-ra chạy bộ trốn đến trại Gia-ên, vợ của Hê-be, người Kê-nít; vì Gia-bin, vua Hát-so, và nhà Hê-be, người Kê-nít, hòa hảo với nhau.
18И изиђе Јаиља на сусрет Сисари, и рече му: Склони се, господару, склони се код мене; не бој се. И он се склони код ње у шатор, и она га покри покривачем.
18Gia-ên ra đón Si-sê-ra, mà nói rằng: Hỡi chúa, xin hãy vào nơi nhà tôi, chớ sợ chi. Vậy, người vào trại nàng, và nàng lấy mền đắp người lại.
19А он јој рече: Дај ми мало воде да се напијем, јер сам жедан. А она отвори мех млека и напоји га, па га покри.
19Đoạn, người nói cùng nàng rằng: Ta xin nàng cho ta chút nước uống, vì ta khát. Nàng bèn mở bầu sữa ra, cho người uống, rồi trùm người lại.
20А он јој рече: Стој на вратима од шатора, и ако ко дође и запита те и рече: Има ли ту ко? Реци: Нема.
20Người lại nói cùng nàng rằng: Hãy đứng nơi cửa trại, nếu có ai đến hỏi rằng: ỳ đây có ai chăng? thì hãy đáp: Chẳng có ai hết.
21Тада Јаиља жена Еверова узе колац од шатора, и узе маљ у руку, и приступи к њему полако, и сатера му колац кроз слепе очи, те прође у земљу, кад спаваше тврдо уморан, и умре.
21Bấy giờ người ngủ say, vì mệt nhọc quá; Gia-ên, vợ Hê-be, bèn lấy một cây nọc trại, và tay nắm cái búa, nhẹ nhẹ đến bên người, lấy cái nọc đóng thủng màng tang người, thấu xuống đất, và người chết đi.
22И гле, Варак тераше Сисару, и Јаиља му изиђе на сусрет, и рече му: Ходи да ти покажем човека ког тражиш. И уђе к њој, и гле Сисара лежаше мртав, и колац му у слепим очима.
22Ba-rác đang còn rượt theo Si-sê-ra, Gia-ên bèn ra đón người, mà nói rằng: Hãy đến, tôi sẽ chỉ cho ông thấy người mà ông đang tìm kiếm. Ba-rác vào nhà nàng, thấy Si-sê-ra nằm chết sải, có nọc đâm nơi màng tang.
23Тако покори Бог у онај дан Јавина цара хананског пред синовима Израиљевим.
23Trong ngày đó, Đức Chúa Trời khiến cho Gia-bin, vua Ca-na-an, bị phục trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.
24И рука синова Израиљевих биваше све тежа Јавину цару хананском, докле не истребише Јавина цара хананског.
24Tay dân Y-sơ-ra-ên càng ngày càng mạnh thắng Gia-bin, vua Ca-na-an, cho đến chừng chúng đã diệt người đi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.