Juízes
Chapter 4
Bíblia Portuguesa Mundia…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Os filhos de Israel voltaram a fazer o que era mau aos olhos do SENHOR, quando Eúde morreu.
1Sau khi Ê-hút đã qua đời, dân Y-sơ-ra-ên lại làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va.
2O SENHOR os vendeu para a mão de Jabim, rei de Canaã, que reinava em Hazor; o comandante do seu exército era Sísera, que vivia em Harosete dos Gentios.
2Đức Giê-hô-va phó chúng vào tay Gia-bin, là vua Ca-na-an trị vì tại Hát-so. Quan thống lãnh đạo binh người là Si-sê-ra ở tại Ha-rô-sết của dân ngoại bang.
3Os filhos de Israel clamaram ao SENHOR, pois Jabim tinha novecentos carros de ferro; e ele oprimiu cruelmente os filhos de Israel por vinte anos.
3Vua Gia-bin có chín trăm xe sắt và trong hai mươi năm, người hà hiếp dân Y-sơ-ra-ên cách hung bạo; nên Y-sơ-ra-ên kêu cầu cùng Đức Giê-hô-va.
4Ora, Débora, profetisa, mulher de Lapidote, julgava Israel naquele tempo.
4Trong lúc đó, Đê-bô-ra, là nữ tiên tri, vợ của Láp-bi-đốt, đoán xét dân Y-sơ-ra-ên.
5Ela se sentava debaixo da palmeira de Débora, entre Ramá e Betel, na região montanhosa de Efraim; e os filhos de Israel subiam a ela para julgamento.
5Bà ở trên núi Eùp-ra-im, giữa khoảng Ra-ma và Bê-tên, dưới cây chà là Đê-bô-ra, và dân Y-sơ-ra-ên lên đến cùng người, đặng nghe sự xét đoán.
6Ela mandou chamar Baraque, filho de Abinoão, de Quedes-Naftali, e lhe disse: “O SENHOR, o Deus de Israel, não lhe ordenou o seguinte: ‘Vá e marche para o monte Tabor, e leve com você dez mil homens dos filhos de Naftali e dos filhos de Zebulom?
6Bà sai gọi Ba-rác, con trai A-bi-nô-am, từ Kê-đe trong đất Nép-ta-li, mà nói cùng người rằng: Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đã truyền lịnh nầy: Hãy chọn đem theo ngươi một vạn người trong con cháu Nép-ta-li và trong con cháu Sa-bu-lôn, mà đi thẳng đến núi Tha-bô.
7Eu atrairei a você, para o ribeiro de Quisom, Sísera, o comandante do exército de Jabim, com os seus carros e a sua multidão; e eu o entregarei em sua mão.’”
7Ta sẽ khiến Si-sê-ra, là thống lãnh đạo binh vua Gia-bin, đến cùng người tại khe Ki-sôn, luôn với các xe cộ và cả quân lính của hắn; ta sẽ phó hắn vào tay ngươi.
8Baraque lhe disse: “Se você for comigo, eu irei; mas se você não for comigo, eu não irei.”
8Ba-rác đáp rằng: Nếu bà đi với tôi, thì tôi sẽ đi; nhưng nếu bà không đi với tôi, tôi sẽ không đi.
9Ela disse: “Certamente irei com você. Contudo, a jornada que você empreende não será para a sua honra; pois o SENHOR venderá Sísera para a mão de uma mulher.” Débora se levantou e foi com Baraque para Quedes.
9Bà bèn đáp: ã, phải, ta sẽ đi với ngươi, song sự vinh hiển của việc nầy sẽ chẳng về ngươi; vì Đức Giê-hô-va sẽ phó Si-sê-ra vào tay một người nữ. Vậy, Đê-bô-ra đứng dậy, đi cùng Ba-rác đến Kê-đe.
10Baraque convocou Zebulom e Naftali em Quedes. Dez mil homens o seguiram; e Débora subiu com ele.
10Ba-rác nhóm hiệp người Sa-bu-lôn và người Nép-ta-li tại Kê-đe, có một muôn người đi theo sau người, và Đê-bô-ra cũng đi lên với người.
11Ora, Héber, o queneu, havia se separado dos queneus, dos filhos de Hobabe, sogro de Moisés, e havia armado a sua tenda até o carvalho de Zaananim, que fica junto a Quedes.
11Vả, Hê-be, người Kê-nít, đã lìa khỏi dân Kê-nít, là con cháu Hô-báp, anh em vợ của Môi-se, và đi dựng trại mình ở về cây dẻ bộp Sa-na-im, gần bên Kê-đe.
12Informaram a Sísera que Baraque, filho de Abinoão, havia subido ao monte Tabor.
12Người ta thuật cho Si-sê-ra hay rằng Ba-rác, con trai của A-bi-nô-am, đã đi đến núi Tha-bô.
13Sísera reuniu todos os seus carros, novecentos carros de ferro, e todo o povo que estava com ele, de Harosete dos Gentios até o ribeiro de Quisom.
13Si-sê-ra bèn nhóm hiệp hết thảy xe cộ sắt mình là chín trăm cái bằng sắt, và toàn quân binh vẫn ở với mình, từ Ha-rô-sết về dân ngoại bang cho đến khe Ki-sôn.
14Débora disse a Baraque: “Vá; pois este é o dia em que o SENHOR entregou Sísera em sua mão. O SENHOR não saiu adiante de você?” Então Baraque desceu do monte Tabor, e dez mil homens atrás dele.
14Đê-bô-ra nói cùng Ba-rác rằng: Hãy đứng dậy, vì nầy là ngày Đức Giê-hô-va phó Si-sê-ra vào tay ngươi. Đức Giê-hô-va há chẳng đi đằng trước ngươi sao? Rồi Ba-rác đi xuống Tha-bô, có mười ngàn người theo sau.
15O SENHOR confundiu Sísera, todos os seus carros e todo o seu exército com o fio da espada diante de Baraque. Sísera abandonou o seu carro e fugiu a pé.
15Đức Giê-hô-va dùng mũi gươm làm cho Si-sê-ra và hết thảy xe cộ cùng toàn quân lính người vỡ chạy trước mặt Ba-rác; Si-sê-ra bèn xuống xe mình, chạy bộ mà trốn.
16Mas Baraque perseguiu os carros e o exército até Harosete dos Gentios; e todo o exército de Sísera caiu ao fio da espada. Não sobrou um só homem.
16Ba-rác đuổi theo xe cộ và đạo binh cho đến Ha-rô-sết về dân ngoại bang; cả đạo binh Si-sê-ra bị gươm giết, không còn lại một người.
17Contudo, Sísera fugiu a pé para a tenda de Jael, mulher de Héber, o queneu; pois havia paz entre Jabim, rei de Hazor, e a casa de Héber, o queneu.
17Si-sê-ra chạy bộ trốn đến trại Gia-ên, vợ của Hê-be, người Kê-nít; vì Gia-bin, vua Hát-so, và nhà Hê-be, người Kê-nít, hòa hảo với nhau.
18Jael saiu ao encontro de Sísera e lhe disse: “Entre, meu senhor, entre aqui comigo; não tenha medo.” Ele entrou na tenda dela, e ela o cobriu com uma coberta.
18Gia-ên ra đón Si-sê-ra, mà nói rằng: Hỡi chúa, xin hãy vào nơi nhà tôi, chớ sợ chi. Vậy, người vào trại nàng, và nàng lấy mền đắp người lại.
19Ele lhe disse: “Por favor, dê-me um pouco de água para beber, pois tenho sede.” Ela abriu um odre de leite, deu-lhe de beber e o cobriu.
19Đoạn, người nói cùng nàng rằng: Ta xin nàng cho ta chút nước uống, vì ta khát. Nàng bèn mở bầu sữa ra, cho người uống, rồi trùm người lại.
20Ele lhe disse: “Fique na porta da tenda, e se alguém vier e lhe perguntar: ‘Há algum homem aqui?’, você dirá: ‘Não.’”
20Người lại nói cùng nàng rằng: Hãy đứng nơi cửa trại, nếu có ai đến hỏi rằng: ỳ đây có ai chăng? thì hãy đáp: Chẳng có ai hết.
21Então Jael, mulher de Héber, pegou uma estaca da tenda, pegou um martelo em sua mão, aproximou-se dele de mansinho e cravou a estaca em suas têmporas, e ela penetrou na terra, pois ele estava em sono profundo; assim ele desfaleceu e morreu.
21Bấy giờ người ngủ say, vì mệt nhọc quá; Gia-ên, vợ Hê-be, bèn lấy một cây nọc trại, và tay nắm cái búa, nhẹ nhẹ đến bên người, lấy cái nọc đóng thủng màng tang người, thấu xuống đất, và người chết đi.
22Eis que, enquanto Baraque perseguia Sísera, Jael saiu ao seu encontro e lhe disse: “Venha, e eu lhe mostrarei o homem que você procura.” Ele entrou com ela; e eis que Sísera jazia morto, com a estaca da tenda cravada nas têmporas.
22Ba-rác đang còn rượt theo Si-sê-ra, Gia-ên bèn ra đón người, mà nói rằng: Hãy đến, tôi sẽ chỉ cho ông thấy người mà ông đang tìm kiếm. Ba-rác vào nhà nàng, thấy Si-sê-ra nằm chết sải, có nọc đâm nơi màng tang.
23Assim Deus subjugou Jabim, rei de Canaã, diante dos filhos de Israel naquele dia.
23Trong ngày đó, Đức Chúa Trời khiến cho Gia-bin, vua Ca-na-an, bị phục trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.
24A mão dos filhos de Israel prevaleceu cada vez mais contra Jabim, rei de Canaã, até que eles destruíram Jabim, rei de Canaã.
24Tay dân Y-sơ-ra-ên càng ngày càng mạnh thắng Gia-bin, vua Ca-na-an, cho đến chừng chúng đã diệt người đi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.