2. Дневници
Chapter 15
Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

2. Дневници 15

Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Тада дух Божји дође на Азарију, сина Одидовог;
1Thần Đức Chúa Trời cảm động A-xa-ria, con trai của Ô-đết: người đi ra đón A-sa, mà nói với người rằng:
2те отиде пред Асу и рече му: Чујте ме, Асо и све племе Јудино и Венијаминово; Господ је с вама, јер сте ви с Њим; и ако Га устражите, наћи ћете Га; ако ли Га оставите, и Он ће вас оставити.
2Hỡi A-sa, cả Giu-đa, và Bên-gia-min, hãy nghe lời ta: Các ngươi theo Đức Giê-hô-va chừng nào, thì Đức Giê-hô-va ở với các ngươi chừng nấy; nếu các ngươi tìm Ngài, ắt sẽ gặp Ngài được; nếu các ngươi lìa bỏ Ngài, thì Ngài sẽ lìa bỏ các ngươi.
3Дуго је Израиљ без правог Бога и без свештеника учитеља, и без закона.
3Đã lâu ngày, Y-sơ-ra-ên không có Chúa thật, không có thầy tế lễ dạy dỗ, cũng chẳng có luật pháp;
4А да су се у невољи својој обратили ка Господу Богу Израиљевом и тражили Га, нашли би Га.
4song trong lúc khốn khó, chúng trở lại cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, mà tìm cầu Ngài, thì lại gặp Ngài đặng.
5Али у ово време не може се на миру одлазити ни долазити; јер је немир велик међу свим становницима земаљским;
5Trong thì ấy, dân của xứ phải bị sự rối loạn nhiều, kẻ ra kẻ vào không được bằng yên.
6и потиру народ један други, и градови један други, јер их Бог смете свакојаким невољама.
6Nước nầy giày đạp nước kia, thành này giày đạp thành nọ; vì Đức Chúa Trời lấy đủ thứ khổ nạn làm cho chúng rối loạn.
7Зато ви будите храбри и немојте да вам клону руке, јер има плата за ваш труд.
7Song các ngươi hãy mạnh lòng, tay các ngươi chớ nhát sợ, vì việc các ngươi làm sẽ được phần thưởng.
8А кад чу Аса те речи и пророштво пророка Одида, охрабри се, и истреби гадне богове из све земље Јудине и Венијаминове и из градова које беше узео у гори Јефремовој, и понови олтар Господњи који беше пред тремом Господњим.
8Khi A-sa đã nghe các lời này và lời tiên tri của tiên tri Ô-đết, thì giục lòng mạnh mẽ, bèn trừ bỏ những thần tượng gớm ghiếc khỏi cả đất Giu-đa và Bên-gia-min, cùng khỏi các thành người đã đoạt lấy trên miền núi Eùp-ra-im; người tu bổ lại cái bàn thờ của Đức Giê-hô-va ở trước hiên cửa Đức Giê-hô-va.
9Потом сазва све племе Јудино и Венијаминово и дошљаке који беху код њих од Јефрема и Манасије и Симеуна, јер их много пребеже к њему из народа Израиљевог кад видеше да је Господ Бог његов с њим.
9Người nhóm hiệp hết thảy người Giu-đa, người Bên-gia-min, và kẻ khách thuộc về chi phái Eùp-ra-im, Ma-na-se, và Si-mê-ôn, vẫn kiều ngụ với chúng; vì có nhiều người Y-sơ-ra-ên khi thấy rằng Giê-hô-va Đức Chúa Trời của A-sa ở cùng người, thì đều về đằng người.
10И скупише се у Јерусалим трећег месеца петнаесте године царовања Асиног.
10Tháng ba năm mười lăm đời A-sa, chúng nhóm hiệp tại Giê-ru-sa-lem;
11И у онај дан принесоше Господу жртве од плена који догнаше, седам стотина волова и седам хиљада оваца.
11nhằm ngày ấy họ lấy trong các súc vật mình đã đoạt được dẫn về bảy trăm con bò đực và bảy ngàn con chiên mà tế lễ Đức Giê-hô-va.
12И ухватише веру да траже Господа Бога отаца својих свим срцем својим и свом душом својом;
12Chúng toan ước nhau hết lòng hết ý tìm kiếm Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ mình,
13а ко год не би тражио Господа Бога Израиљевог, да се погуби, био мали или велики, човек или жена.
13và hễ ai không tìm kiếm Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, thì sẽ bị xử tử vô luận nhỏ hay lớn, nam hay nữ.
14И заклеше се Господу гласом великим и уз кликовање и уз трубе и рогове.
14Chúng cất tiếng lớn mà thề cùng Đức Giê-hô-va, reo mừng, thổi kèn, thổi còi.
15И радоваше се сав народ Јудин ради те заклетве, јер из свега срца свог заклеше се, и од све воље своје тражише Га и нађоше Га; и Господ им даде мир одсвуда.
15Cả Giu-đa đều vui mừng về lời thề ấy, vì chúng hết lòng mà phát thề, và hết ý tìm cầu Đức Giê-hô-va; rồi chúng tìm gặp Ngài đặng. Đức Giê-hô-va bèn ban cho chúng được bình an bốn phía.
16Јоште и Маху, матер своју, сврже Аса с власти, јер беше начинила у лугу идола; и Аса обали идола њеног и изломи га и сажеже на потоку Кедрону.
16Vả lại, vì Ma-a-ca, mẹ vua A-sa, đã làm một hình tượng gớm ghê cho thần A-sê-ra, nên vua A-sa lột chức thái hậu của bà, đánh đổ hình tượng ấy và nghiền nát đi, rồi thiêu đốt trong trũng Xết-rôn.
17Али висине не бише оборене у Израиљу, али срце Асино беше право свега века његовог.
17Song các nơi cao không phá dỡ khỏi Y-sơ-ra-ên; dầu vậy, lòng A-sa vẫn trọn lành cả đời người.
18И унесе у дом Божји шта беше посветио отац његов и шта беше сам посветио, сребро и злато и судове.
18Người đem vào đền của Đức Giê-hô-va các vật thánh của cha người, và những vật mà chính mình người đã biệt riêng ra thánh, hoặc vàng, hoặc bạc, hay là những khí dụng.
19И не би рата до тридесет пете године царовања Асиног.
19Chẳng có giặc giã cho đến năm thứ ba mươi lăm đời A-sa.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.